vanban.org

Quyết định 388/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà La Thị Kim A với ông Nguyễn Văn D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà La Thị Kim A được quyền tiếp tục nuôi dưỡng 02 con tên Nguyễn La Tường V, hsinh ngày 08/8/2002 và Nguyễn La Đình D1, sinh ngày 28/01/2007. Ông Nguyễn Văn D có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/tháng/con, tổng cộn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn và nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà La Thị Kim A với ông Nguyễn Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 388/2019/QĐST-HNGĐHàm Thuận Bắc, ngày 22 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 619/2019/TLST-HNGĐ ngày 30/10/2019 về việc “Tranh chấp về ly hôn và nuôi con”, giữa:

Nguyên đơn: Bà La Thị Kim A, sinh năm 1977

Địa chỉ: Khu phố L, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1976

Địa chỉ: Khu phố L, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà La Thị Kim A với ông Nguyễn Văn D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Bà La Thị Kim A được quyền tiếp tục nuôi dưỡng 02 con tên Nguyễn La Tường V, hsinh ngày 08/8/2002 và Nguyễn La Đình D1, sinh ngày 28/01/2007. Ông Nguyễn Văn D có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/tháng/con, tổng cộng 3.000.000 đồng/tháng/02 con đến khi các con trưởng thành, có khả năng lao động hoặc tài sản để tự nuôi sống bản thân.

Ông Nguyễn Văn D có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Bà La Thị Kim A thỏa thuận chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0028739 ngày 30/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc. Bà La Thị Kim A đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Văn D không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ