- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Trúc P và anh Nguyễn Việt A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN ND QUẬN H THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------------- Số: 388/2018/QĐST-HNGĐ | H, ngày 19 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN H
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 7 Điều 48, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396, và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 394/2018/TLST-HNGĐ ngày 06/11/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Đỗ Trúc P, sinh năm 1979; Hộ khẩu thường trú: Số 1C Đ, phường P, quận H, thành phố Hà Nội;
Anh Nguyễn Việt A, sinh năm 1978; Hộ khẩu thường trú: Số 47 tổ 47 phường D, quận C, thành phố Hà Nội;
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Chị Đỗ Trúc P và anh Nguyễn Việt A kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, quận H, thành phố Hà Nội năm 2004 (Giấy chứng nhận kết hôn số 80, quyển số 01 ngày 27/12/2004) đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị không hạnh phúc, đến nay tình cảm không còn nên anh chị cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 09 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội; Việc anh chị tự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung, về tài sản chung, về lệ phí giải quyết việc dân sự là hoàn toàn tự nguyện nên được ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Trúc P và anh Nguyễn Việt A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị P và anh Việt A có 02 con chung là Nguyễn Tôn V - sinh ngày 25/9/2005 và Nguyễn Khải N - sinh ngày 10/5/2011. Sau khi ly hôn chị P trực tiếp nuôi hai con, việc cấp dưỡng tiền nuôi con do chị P và anh Việt A tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
Anh Nguyễn Việt A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị P và anh Việt A tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về nợ chung: Chị P và anh Việt A đều trình bày không có khoản nợ chung.
2. Về lệ phí Toà án: Chị Đỗ Trúc P tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai số AA/2016/0002679 ngày 06/11/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND quận H; - UBND phường P; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thu Hiền |