- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa bà Phạm Ngọc T và ông Trần Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Ngọc T và ông Trần Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 387/2026/QĐST-HNGĐ | An Giang, ngày 15 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 616/2026/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Ngọc T, sinh năm 2000
Địa chỉ: ấp T, xã C, tỉnh A
- Bị đơn: Ông Trần Văn S, sinh năm 1995
Địa chỉ: ấp T, xã C, tỉnh A
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự tự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Ngọc T và ông Trần Văn S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như S:
- Về con chung: Bà Phạm Ngọc T và Trần Văn S xác nhận ông, bà không có con chung nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phạm Ngọc T và Trần Văn S xác định ông, bà không có tài sản chung cũng như cam kết không nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), bà Phạm Ngọc T tự nguyện nộp. Bà T được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án theo biên lai thu tiền số: 0002880 ngày 03/9/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang, bà T được nhận lại số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS ND Khu vực 3 – An Giang; - UBND xã Châu Thành -An Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Ánh Tuyết |