vanban.org

Quyết định 387/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Ngọc T và ông Trần Văn S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như S: Về con chung: Bà Phạm Ngọc T và Trần Văn S xác nhận ông, bà không có con chung nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa bà Phạm Ngọc T và ông Trần Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Ngọc T và ông Trần Văn S.
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 387/2026/QĐST-HNGĐAn Giang, ngày 15 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 616/2026/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Ngọc T, sinh năm 2000

Địa chỉ: ấp T, xã C, tỉnh A

- Bị đơn: Ông Trần Văn S, sinh năm 1995

Địa chỉ: ấp T, xã C, tỉnh A

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự tự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Ngọc T và ông Trần Văn S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như S:

- Về con chung: Bà Phạm Ngọc T và Trần Văn S xác nhận ông, bà không có con chung nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phạm Ngọc T và Trần Văn S xác định ông, bà không có tài sản chung cũng như cam kết không nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), bà Phạm Ngọc T tự nguyện nộp. Bà T được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án theo biên lai thu tiền số: 0002880 ngày 03/9/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang, bà T được nhận lại số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ