vanban.org

Quyết định 387/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê K và chị Mai Ngọc Thanh Th thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị Mai Ngọc Thanh Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Lê Khôi N, sinh ngày 22/01/2022 cho đến khi con đủ tuổi thành niên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê K và chị Mai Ngọc Thanh Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 387/2022/QĐST-HNGĐ
Đà Lạt, ngày 22 tháng 11 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ điều 212 và điều213của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 656/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Lê K, sinh năm 1981; nơi cư trú: Ấp B, xã P, huyện Củ, Thành phố Hồ Chí Minh và chị Mai Ngọc Thanh Th, sinh năm 1996; nơi cư trú: 4/9 Bà Triệu, Phường 4, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê K và chị Mai Ngọc Thanh Th kết hôn năm 2020, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Hôn nhân do hai bên tự nguyện, có tổ chức lễ cưới. Sau khi kết hôn vợ chồng về thành phố Hồ Chí Minh sinh sống và làm việc. Cuộc sống vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc được hơn 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn. N nhân là do vợ chồng anh K, chị Th có những bất đồng về quan điểm, lối sống nên thường xuyên xảy ra cãi vã và đã sống ly thân từ tháng 6/2022 cho đến nay. Hai bên cũng đã cố gắng nhưng vẫn không khắc phục được mâu thuẫn. Nay anh K, chị Th đều xác định vợ chồng không còn khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đều yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh K, chị Th. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh K, chị Th là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội nên công nhận.

Về con chung: Hai bên xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Lê Khôi N, sinh ngày 22/01/2022. Anh K, chị Th thỏa thuận và yêu cầu Tòa án công nhận: chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung cho đến khi con đủ tuổi thành niên. Anh K cấp dưỡng nuôi con số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2022 cho đến khi con đủ tuổi thành niên. Xét yêu cầu công nhận thoả thuận việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con của anh K, chị Th là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội, đảm bảo quyền và lợi ích của con nên công nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác định không có nên không đề cập.

Về lệ phí Tòa án: Anh K, chị Th thoả thuận chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định. Chị Th thoả thuận chịu số tiền 300.000 đồng lệ phí cấp dưỡng nuôi con thay anh Lê K. Xét sự thoả thuận này là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê K và chị Mai Ngọc Thanh Th thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Chị Mai Ngọc Thanh Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Lê Khôi N, sinh ngày 22/01/2022 cho đến khi con đủ tuổi thành niên.

Anh Lê K cấp dưỡng nuôi con Lê Khôi N số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2022 cho đến khi con đủ tuổi thành niên.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp, không trực tiếp nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác định không có.

1.4. Về lệ phí Tòa án:

Anh K, chị Th thoả thuận chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự hôn nhân gia đình sơ thẩm (được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh K, chị Th đã nộp theo biên lai thu số 0002330 ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng).

Chị Th thoả thuận chịu số tiền 300.000 đồng lệ phí cấp dưỡng nuôi con thay anh Lê K.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ