- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa Ji Jang B và Phạm Đào Kiều Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 387/2020/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 22 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƢƠNG
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 574/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2020 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Ji Jang B, sinh năm 1962; tạm trú tại: Thửa đất số 519, tờ bản đồ số 18, KDC A, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng;
Ngƣời phiên dịch của ông Ji Jang B: Ông Nguyễn Trung N, sinh năm 1986; trú tại: Tổ 13, khu phố P, thị trấn P1, huyện X, tỉnh B.
- Bà Phạm Đào Kiều Q, sinh năm 1981; HKTT: TK 19/20 Nguyễn Cảnh Quân, phƣờng C, Quận 1, Thành phố H; tạm trú: 36/29 khu phố B, phƣờng B1, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Ji Jang B và bà Phạm Đào Kiều Q tự nguyện tìm hiểu nhau, đi đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Quận 1, Thành phố H vào ngày 29/3/2018, số 43. Sau khi kết hôn, vợ chồng ông B và bà Q sống hạnh phúc đƣợc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng có nhiều khác biệt trong suy nghĩ, ngôn ngữ và quan điểm sống nên dẫn đến thƣờng xuyên cải vã nhau. Hiện mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, vợ chồng không còn quan tâm chăm sóc cho nhau. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, ông Ji Jang B và bà Phạm Đào Kiều Q yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Ji Jang B và bà Phạm Đào Kiều Q xác định trong thời gian chung sống không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Ji Jang B và bà Phạm Đào Kiều Q thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Ji Jang B và bà Phạm Đào Kiều Q là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, việc thuận tình ly hôn và thống nhất không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn ông Ji Jang B và bà Phạm Đào Kiều Q.
- Về con chung: Chƣa có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Ji Jang B và bà Phạm Đào Kiều Q tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0046730 ngày 09/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - UBND Quận 1, Thành phố H (GCN kết hôn số 43 ngày 29/3/2018); - Các đƣơng sự; - Lƣu VT, HS. | THẨM PHÁN Lê Hoàng Vƣơng |