vanban.org

Quyết định 387/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/08/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim T và ông Phan Đông H thuận tình ly hôn, (Giấy chứng nhận kết hôn số 80, quyển số 01/2005 do Ủy ban nhân dân Phường X, Quận Z, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 14/10/2005). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
____________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 387/2019/QĐST – HNGĐQuận 4, ngày 28 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình có

hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 325/2019/TLST- HNGĐ ngày

15/7/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Trần Thị Kim T, sinh năm 1972

Địa chỉ: 209/41E Đường A, Phường B, Quận C, TP. Hồ Chí Minh.

- Ông Phan Đông H, sinh năm 1978

Địa chỉ thường trú: 491/14/16 Đường X, Phường Y, Quận Z, TP. Hồ Chí Minh.

Địa chỉ tạm trú:209/41E Đường A, Phường B, Quận C, TP. Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

13/5/2019, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim T và ông Phan Đông H xác định

tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Trần Thị Kim T và ông Phan Đông H xác nhận có 01 con

chung là Phan H, sinh ngày 29/9/2006. Hai bên thỏa thuận: Giao con chung cho bà Thịnh trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Cả hai xác định không có, không yêu cầu

Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Bà Trần Thị Kim T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí là 300.000 (Ba

trăm nghìn) đồng. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà T đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2018/0024430 ngày 27/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, bà T đã nộp đủ lệ phí.

Xét thấy việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi

phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim T và ông Phan Đông H thuận tình

ly hôn, (Giấy chứng nhận kết hôn số 80, quyển số 01/2005 do Ủy ban nhân dân Phường X, Quận Z, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 14/10/2005).

1.2. Về con chung: có 01 con chung là Phan H, sinh ngày 29/9/2006. Hai bên

thỏa thuận: Giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở,

nhưng ông H không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy

định pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

1.3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Cả hai xác định không có, không yêu cầu

Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Kim T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí là 300.000

(Ba trăm nghìn) đồng. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà T đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2018/0024430 ngày 27/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, bà T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ