vanban.org

Quyết định 387/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 05/06/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn của anh Lê Viết Ý và chị Nguyễn Thị Ngọc Th. Về con chung: Giao cháu Lê Nguyễn Ngọc Ch, sinh ngày 30/6/2012 cho anh Lê Viết Ý trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến thành niên (đủ 18 tuổi); Chị Nguyễn Thị Ngọc Th có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Viết Y- Nguyễn Thị Ngọc Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH THỪA THIÊN H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 387/2019/QĐST- HNGĐThành phố Huế, ngày 05 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H - TỈNH THỪA THIÊN H

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 114/2019/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 03 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lê Viết Ý, sinh năm 1968; Nơi cư trú: Tổ 9, phường Thủy X, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.

2. Chị Nguyễn Thị Ngọc Th, sinh năm 1990; Nơi cư trú: 4/70 đường Mạc Đỉnh Ch, phường Phú C, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Viết Ý và chị Nguyễn Thị Ngọc Th kết hôn tự nguyện sau thời gian tìm hiểu 01 năm, có tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương, và anh chị đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Phú C, thành phố H vào ngày 09/3/2012 nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống không hạnh phúc do không hợp tính nhau, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải nhau. Hai năm nay vợ chồng không sống chung với nhau, nên không còn tình cảm yêu thương nhau nữa. Do mâu thuẫn giữa anh Ý và chị Th đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh Ý, chị Th cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Lê Viết Ý và chị Nguyễn Thị Ngọc Thchung sống có 01 con chung là Lê Nguyễn Ngọc Ch, sinh ngày 30/6/2012. Anh Ý, chị Th cùng thỏa thuận giao cháu Lê Nguyễn Ngọc Ch cho anh Lê Viết Ý trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến thành niên (đủ 18 tuổi).

Chị Nguyễn Thị Ngọc Th có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu Ch 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) / tháng kể từ tháng 5/2019 đến khi cháu Ch thành niên.

Về tài sản chung: Anh Lê Viết Ý và chị Nguyễn Thị Ngọc Th đã tự giải quyết xong về tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Lê Viết Ý và chị Nguyễn Thị Ngọc Th xác nhận vợ chồng có nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam số tiền nợ gốc và lãi là 191.010.534 đồng. Ngày 20/4/2019 anh Ý và chị Th đã trả xong hết nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam nên anh Ý, chị Th không còn nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Viết Ý và chị Nguyễn Thị Ngọc Th mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 28/5/2019), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn của anh Lê Viết Ý và chị Nguyễn Thị Ngọc Th.

- Về con chung: Giao cháu Lê Nguyễn Ngọc Ch, sinh ngày 30/6/2012 cho anh Lê Viết Ý trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến thành niên (đủ 18 tuổi); Chị Nguyễn Thị Ngọc Th có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu Lê Nguyễn Ngọc Ch 1.000.000 đồng ( Một triệu đồng )/ tháng kể từ tháng 5/2019 đến khi cháu Ch thành niên.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án), cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

-Về tài sản chung: Anh Lê Viết Ý và chị Nguyễn Thị Ngọc Th đã tự giải quyết xong về tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về nợ chung: Ngày 20/4/2019 anh Lê Viết Ý và chị Nguyễn Thị Ngọc Th đã trả xong hết nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam số tiền nợ gốc và lãi là 191.010.534 đồng nên anh Ý, chị Th không còn nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Viết Ý và chị Nguyễn Thị Ngọc Th mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh Ý, chị Th đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/007787 ngày 06 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ