- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà L - ông T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 386/2023/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 07 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào:
- Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 55, 58, 110, 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Luật phí và Lệ phí năm 2015;
-Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hƣớng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 581/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Bà L, sinh năm 1986; HKTT: khu phố N, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
2/ Ông T, sinh năm 1989; HKTT: phƣờng A, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu; tạm trú: khu phố T, phƣờng V, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà L tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 198/2015, quyển số 01/2015 ngày 29/9/2015.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đƣợc một thời gian sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm sống nên thƣờng xảy ra mâu thuẫn, cãi vã nhau, đời sống không hạnh phúc. Trong thời gian mâu thuẫn ông T và bà L đã nhiều lần nói chuyện để hòa giải nhƣng không hòa hợp đƣợc. Hiện tại, ông T và bà L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Ông T và bà L có 01 ngƣời con chung tên M, sinh ngày 19/02/2016. Sau khi ly hôn, bà L đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục con chung.
Về cấp dƣỡng nuôi con: Ông T tự nguyện cấp dƣỡng nuôi con số tiền 3.000.000 đồng/tháng, bắt đầu thực hiện cấp dƣỡng từ tháng 7 năm 2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông T và bà L là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận con chung, cấp dƣỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà L đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên M, sinh ngày 19/02/2016.
Về cấp dƣỡng nuôi con: Ông T tự nguyện cấp dƣỡng nuôi con số tiền 3.000.000 đồng/tháng, bắt đầu thực hiện cấp dƣỡng từ tháng 7 năm 2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trƣờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.
Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Ngƣời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngƣời đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông T và bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông T và bà L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, đƣợc trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0004700 ngày 16/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - UBND phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng; (Giấy CNKH số 198/2015, quyển số 01/2015 ngày 29/9/2015); - Các đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Ánh |