- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Đ và bà H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 386/2023/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 29 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 80, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 433/2023/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 9 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Đỗ Phước Đ, sinh năm 1988; địa chỉ: Số C, hẻm G, tổ A, đường Đ, khu phố D, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Bà Lê Thị Cẩm H, sinh năm 1988; địa chỉ: Số B, ấp B, tổ I, xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Phước Đ và bà Lê Thị Cẩm H tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đ, thành phố T, tỉnh Bình Dương và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 115, quyển số 01/2007, ngày 06 tháng 12 năm 2007. Thời gian đầu sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn và không thể hàn gắn; cả hai không còn tình cảm với nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên ông Đỗ Phước Đ và bà Lê Thị Cẩm H thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống, ông Đỗ Phước Đ và bà Lê Thị Cẩm H có 01 con chung tên Đỗ Trọng Â, sinh ngày 23 tháng 7 năm 2005. Hiện nay con chung đã trưởng thành nên khi ly hôn, ông Đỗ Phước Đ và bà Lê Thị Cẩm H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đỗ Phước Đ và bà Lê Thị Cẩm H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Phước Đ và bà Lê Thị Cẩm H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Đỗ Phước Đ và bà Lê Thị Cẩm H có 01 con chung tên Đỗ Trọng Â, sinh ngày 23 tháng 7 năm 2005. Hiện nay con chung đã trưởng thành nên khi ly hôn, ông Đỗ Phước Đ và bà Lê Thị Cẩm H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đỗ Phước Đ và bà Lê Thị Cẩm H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đỗ Phước Đ và bà Lê Thị Cẩm H mỗi người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0000782 ngày 20 tháng 9 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thành phố T; - Chi cục THADS thành phố T; - Ủy ban nhân dân phường Đ, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương; - Người yêu cầu; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Hằng |