vanban.org

Quyết định 386/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 21/12/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thái D và bà Đinh Thị Bích C thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao hai trẻ là Lê Thái Đông N (Giới tính: Nữ, sinh ngày 23/9/2004), Lê Thái Đông Q (Giới tính: Nữ, sinh ngày 21/01/2009) cho bà Đinh Thị Bích C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ông D cấp dưỡng mỗi trẻ là 1.500.0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thái Dương Đinh Thị Bích Cẩm Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 386/2020/QĐST-HNGĐQuận 5, ngày 21 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 365/2020/HNST ngày 26 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Lê Thái D, sinh năm 1980

Thường trú: 13 Lầu 1 XV, Phường A, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Đinh Thị Bích C, sinh năm 1980

Thường trú: 13 Lầu 1 XV, Phường A, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Tòa án đã tiến hành hòa giải để ông Lê Thái D và bà Đinh Thị Bích C đoàn tụ nhưng không thành vào ngày 11/12/2020. Ông D và bà C đã thật sự tự nguyện ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình và điểm a khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về con chung: Cả hai cùng đồng thuận giao con chung là Lê Thái Đông N (Giới tính: Nữ, sinh ngày 23/9/2004), Lê Thái Đông Q (Giới tính: nữ, sinh ngày 21/01/2009) cho bà Đinh Thị Bích C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ông D cấp dưỡng mỗi trẻ là 1.500.000đồng/ tháng. Việc cấp dưỡng bắt đầu được thực hiện vào ngày 25 dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ ngày 25/01/2021 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.

Ông D và bà C đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, sự thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con, theo quy định tại các Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình và điểm b, c khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về tài sản chung: Ông Lê Thái D và bà Đinh Thị Bích C cùng khai trong quá trình chung sống hai bên có tạo dựng được tài sản chung, hai bên tự thỏa thuận giải quyết nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Ông Lê Thái D và bà Đinh Thị Bích C cùng khai hai bên không có thiếu nợ chung hay phải thực hiện nghĩa vụ dân sự chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Thái D và bà Đinh Thị Bích C thỏa thuận mỗi người chịu 50% lệ phí Tòa án về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thái D và bà Đinh Thị Bích C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao hai trẻ là Lê Thái Đông N (Giới tính: Nữ, sinh ngày 23/9/2004), Lê Thái Đông Q (Giới tính: Nữ, sinh ngày 21/01/2009) cho bà Đinh Thị Bích C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ông D cấp dưỡng mỗi trẻ là 1.500.000đồng/ tháng. Việc cấp dưỡng bắt đầu được thực hiện vào ngày 25 dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ ngày 25/01/2021 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.

Việc giao nhận tiền cấp dưỡng do hai bên tự thực hiện hoặc tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Nếu ngày giao nhận trùng vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì sẽ được thực hiện vào ngày tiếp theo sau đó.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Đinh Thị Bích C, nếu ông Lê Thái D không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì ông D còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân Sự 2015.

Sau khi ly hôn, ông Lê Thái D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở.

Trong trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom chăm sóc con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hoặc xác định mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Ông Lê Thái D và bà Đinh Thị Bích C cùng khai trong quá trình chung sống hai bên có tạo dựng được tài sản chung, hai bên tự thỏa thuận giải quyết nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung và việc thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Ông Lê Thái D và bà Đinh Thị Bích C cùng khai hai bên không có thiếu nợ chung hay phải thực hiện nghĩa vụ dân sự chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) do ông Lê Thái D và bà Đinh Thị Bích C mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án, Ông D và bà C đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2018/0036245 ngày 26/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông D và bà C đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ