- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguy n đơn: B Nguyễn Thị Thúy H Địa chỉ: Thống Nhất, Phường A, quận B, Th nh phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH TH NH PH H CH MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 386/2020/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 15 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
V SỰ TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212, Điều 213 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ Luật phí lệ phí số 97/2015/QH13 ng y 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường ụ Quốc hội quy định ề mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 0498/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020 ề iệc “Ly hôn”: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 58/2010 ngày 05/4/2010 của Ủy ban nhân dân Phường A, quận B, Th nh phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Thúy H. Căn cứ o bi n bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải th nh ngày 07 tháng 7 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi trong bi n bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải th nh ngày 07 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện không i phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ng y, kể từ ng y lập bi n bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải th nh, không có đương sự n o thay đổi ý kiến ề sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguy n đơn: B Nguyễn Thị Thúy H Địa chỉ: Thống Nhất, Phường A, quận B, Th nh phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T Địa chỉ: Đinh Bộ Lĩnh, Phường A, quận B, Th nh phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: B Nguyễn Thị Thúy H và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Trong quá trình chung sống ông T và bà H có hai con chung, hai b n thỏa thuận giao hai trẻ Nguyễn Ngọc Bảo Ngân, sinh ng y 06/3/2011, Nguyễn Nhật Q, sinh ngày 30/11/2016 cho H trực tiếp nuôi dưỡng, hai b n không y u cầu ề iệc cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Nguyễn Văn T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung m không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai b n có quyền y u cầu tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn. 2.3. T i sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có. 2.4. Án phí sơ thẩm: 150.000 (Một trăm năm mươi ng n) đồng b Nguyễn Thị Thúy H tự nguyện chịu, được cấn trừ o số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm ng n) đồng theo bi n lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0017942 ng y 04/5/2020 của Chi cục Thi h nh án dân sự quận Bình Thạnh. Ho n lại cho b H số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi ng n) đồng. 3. Quyết định n y có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban h nh không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Bình Thạnh; - Chi cục THADS quận Bình Thạnh; - UBND Phường A, Q. B; - Lưu hồ sơ ụ án, VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Ái Long |