- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 386/2018/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 421/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2018 giữa người yêu cầu:
- Chị Nguyễn Hải Q
Sinh năm: 1980
Địa chỉ: Số 10 hẻm 612/50/17 đường La Thành, Phường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.
- Anh Phí Hoàng N
Sinh năm: 1977
Địa chỉ: Số 6 ngõ 175 Phường B, Quận L, Thành phố H . Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 và 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí, án phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Chị Nguyễn Hải Q và anh Phí Hoàng N đăng ký kết hôn ngày 09/3/2004 (Số 34, quyển số I) tại Ủy ban nhân dân phường G, quận B, thành phố H. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Hải Q và anh Phí Hoàng N II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về con chung: Có 02 con chung là Phí Quỳnh T, sinh ngày 20/11/2005 và Phí Hoàng H, sinh ngày 16/10/2012. Khi ly hôn, chị Q trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh N đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. 2. Về tài sản chung, nhà ở chung và công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Các bên tự lo nơi ở sau ly hôn. 3. Về lệ phí: Chị Nguyễn Hải Q tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình ngày 30/7/2018 theo biên lai số AB/2015/0008593. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận Ba Đình; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Lê Thị Minh Huệ |