- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Kim C xin ly hôn với anh Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim C với anh Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 386/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 19 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 498/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim C, sinh năm: 1987 Địa chỉ: 223/4, ấp 4, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1982 Địa chỉ: 223/4, ấp 4, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim C với anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Veà hoân nhaân: Chị Nguyễn Thị Kim C với anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.
- Veà nuoâi con chung: Chị Nguyễn Thị Kim C và anh Nguyễn Văn H có 01 con chung là Nguyễn Tấn L, sinh ngày 21/01/2008. Chị C đồng ý cho anh H được quyền tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Tấn L, sinh ngày 21/01/2008. Ghi nhận anh H không yêu cầu chị C cấp dưỡng nuôi con. Chị C được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết. Ghi nhận anh H và chị C không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Thị Kim C đồng ý nộp toàn bộ án phí số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0012739 ngày 07 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Kim C số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - UBND xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang; - Chi cục THADS huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Minh Trung |