- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Ngọc T - Lê Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 385/2026/QĐST - HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 28 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- QUẢNG NINH
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 385/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Người yêu cầu: anh Đỗ Ngọc T, sinh năm 1997
+ Người yêu cầu: chị Lê Thị H, sinh năm 1997
Cùng nơi thường trú: tổ G, khu phố H, phường H, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Quan hệ hôn nhân giữa anh Đỗ Ngọc T và chị Lê Thị H là hợp pháp, được Ủy ban nhân dân phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (nay là Ủy ban nhân dân phường H, tỉnh Quảng Ninh) cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 12 ngày 23/02/2021. Trong quá trình chung sống, vợ chồng anh T, chị H đã nảy sinh nhiều mâu thuẫn và ngày càng trầm trọng. Nay anh T, chị H xác định không còn tình cảm, không còn khả năng đoàn tụ, không thể tiếp tục kéo dài đời sống chung. Vì vậy, việc anh T, chị H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là có cơ sở để chấp nhận.
Về con chung: anh Đỗ Ngọc T và chị Lê Thị H có 01 con chung là Đỗ Ngọc Bảo H1, sinh ngày 20/12/2021. Anh T, chị H thỏa thuận: chị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/tháng, thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 8/2026 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về tài sản chung, công nợ chung: anh Đỗ Ngọc T và chị Lê Thị H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: anh Đỗ Ngọc T và chị Lê Thị H thỏa thuận: chị Lê Thị H là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành của các đương sự ngày 20 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Đỗ Ngọc T và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn.
Về con chung: anh Đỗ Ngọc T và chị Lê Thị H có 01 con chung là Đỗ Ngọc Bảo H1, sinh ngày 20/12/2021. Chị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/tháng, thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 8/2026 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: không có.
2. Về lệ phí Tòa án: chị Lê Thị H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000476 ngày 07/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36 và 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND khu vực 1 – Quảng Ninh; - THADS tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường Hà Tu, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ việc dân sự; Văn phòng. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Bạch Bích |