- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Vũ Minh H và ông Đỗ Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 385/2026/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 23 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 306/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trịnh Vũ Minh H, sinh năm: 1985
Hộ khẩu thường trú: Số A P, phường N, tỉnh Khánh Hòa.
Chỗ ở hiện nay: Lô 41 LK57, đường H, Khu đô thị T, phường N, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Đỗ Thanh T, sinh năm: 1985
Hộ khẩu thường trú: Số B T, phường T, tỉnh Khánh Hòa.
Chỗ ở hiện nay: Căn hộ số 724 CT1 – VCN P, phường N, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Vũ Minh H và ông Đỗ Thanh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Trịnh Vũ Minh H và ông Đỗ Thanh T xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trịnh Vũ Minh H và ông Đỗ Thanh T xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Trịnh Vũ Minh H và ông Đỗ Thanh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà H tự nguyện nộp thay án phí cho ông T. Tổng cộng bà H phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002777 ngày 10 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Hoàn lại cho bà H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Khu vực 1 – Khánh Hòa; - Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa; - UBND phường Phước Hòa, thành phố Nha Trang (nay là UBND phường Nha Trang) (Giấy chứng nhận kết hôn số 10, ngày 28/01/2015); - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Thị Hồng Thủy |