- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HU V C THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 385/2025/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ S THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S
TÒA ÁN NH N N HU V C - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 149, Điều 396 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 116, Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 168/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyế việc dân sự:
Bà Ngô Thị Thanh K, sinh ngày 22/01/1987, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx ngày cấp 10/7/2021 nơi cấp Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Địa chỉ: A Đường E, ấp X, xã N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Ngô Văn Đ, sinh ngày 01/01/1988, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx ngày cấp 22/11/2021 nơi cấp Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Thường trú: Ấp C, phường K, thành phố Cần Thơ.
Địa chỉ: A Đường E, ấp X, xã N, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Ngô Thị Thanh K và ông Ngô Văn Đ đăng ký kết hôn ngày 24/02/2022 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C nay là Ủy ban nhân dân xã N , Thành phố Hồ Chí Minh. Hai bên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét đây là sự tự nguyện của hai bên nên Tòa án chấp nhận.
Về con chung: Bà Ngô Thị Thanh K và ông Ngô Văn Đ xác định có 01 một con chung tên Ngô Thúy N, sinh ngày 02/9/2021. Theo thỏa thuận bà K được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ông Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung 5.000.000 năm triệu đồng/tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 9/2025 cho đến khi trẻ Ngô Thúy N đủ 18 tuổi. Xét đây là sự tự nguyện của hai bên nên Tòa án chấp nhận.
Về tài sản chung: Bà Ngô Thị Thanh K và ông Ngô Văn Đ xác định không có. Do đó, Tòa án không xem xét.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà Ngô Thị Thanh K và ông Ngô Văn Đ xác định không có. Do đó, Tòa án không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000đ ba trăm nghìn đồng bà Ngô Thị Thanh K và ông Ngô Văn Đ chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Thanh K và ông Ngô Văn Đ thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 19 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C nay là Ủy ban nhân dân xã N), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24/02/2022 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Ngô Thị Thanh K và ông Ngô Văn Đ có 01 một con chung tên Ngô Thúy N, sinh ngày 02/9/2021.
Bà K được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Ngô Thúy N. Ông Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung 5.000.000 năm triệu đồng/tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 9/2025 cho đến khi trẻ Ngô Thúy N đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bà K có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Đ chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì ông Đ phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại các Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu theo quy định tại Điều 84, Điều 119 Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Bà Ngô Thị Thanh K và ông Ngô Văn Đ xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000đ ba trăm nghìn đồng bà Ngô Thị Thanh K và ông Ngô Văn Đ chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ ba trăm nghìn đồng bà K và ông Đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005823 ngày 28/7/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 8 - Tp. Hồ Chí Minh; - UBND xã N, Tp. Hồ Chí Minh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Thủy |