vanban.org

Quyết định 385/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 20/07/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

Mức cấp dưỡng cho con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng. Việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà L và ông M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng, không ai được cản trở, nhưng không đượ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự - Thái Hoàng M và Trần Thị Ngọc L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 385/2023/QĐST-HNGĐQuận 1, ngày 20 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213; Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 7 năm 2023;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 305/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Thái Hoàng M, sinh năm 1967;

Địa chỉ: phường Cầu Ông Lãnh, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Trần Ngọc L, sinh năm 1982;

Địa chỉ: phường Cầu Ông Lãnh, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 5, quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân phường Cầu Ông Lãnh, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29 tháng 01 năm 2007 cho ông Thái Hoàng M và bà Trần Ngọc L, có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa ông M và bà L là hợp pháp.

Tại đơn yêu cầu giải quyết việc thuận tình ly hôn ngày 12 tháng 6 năm 2023 và trong quá trình giải quyết việc dân sự, ông Thái Hoàng M và bà Trần Ngọc L trình bày: Năm 2020, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, bất đồng về quan điểm sống, không thể hòa giải được. Vợ chồng đã nhiều lần cố gắng níu kéo tình cảm gia đình nhưng không được. Cuộc sống hôn nhân ngày càng căng thẳng khiến hai bên rất mệt mỏi. Nay, ông bà xác định khả năng đoàn tụ và tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Về con chung: Trong thời gian chung sống, ông Thái Hoàng M và bà Trần Ngọc L có 03 con chung tên: Thái Hoàng Gia P, sinh ngày 15 tháng 10 năm 2007, giới tính: Nam; Thái Hoàng Gia H, sinh ngày 25 tháng 4 năm 2009, giới tính: Nam; Thái Hoàng Gia B, sinh ngày 29 tháng 12 năm 2010, giới tính: Nam. Các đương sự thỏa thuận giao con chung tên Thái Hoàng Gia H cho bà Trần Ngọc L và giao 02 con chung tên Thái Hoàng Gia P và Thái Hoàng Gia B cho ông Thái Hoàng M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục sau khi ly hôn. Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Các đương sự tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung của vợ chồng: Ông Thái Hoàng M và bà Trần Ngọc L tự khai không có. Về nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông Thái Hoàng M và bà Trần Ngọc L tự khai không có. Về lệ phí: Ông Thái Hoàng M và bà Trần Ngọc L thỏa thuận mỗi người chịu ½ lệ phí theo quy định của pháp luật. [3] Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số 305/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2023. [4] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Thái Hoàng M và bà Trần Ngọc L (Giấy chứng nhận kết hôn số 5, quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân phường Cầu Ông Lãnh, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29 tháng 01 năm 2007). 1.2. Về con chung: Giao con chung Thái Hoàng Gia H, sinh ngày 25 tháng 4 năm 2009, giới tính: Nam cho bà Trần Ngọc L và giao 02 con chung tên Thái Hoàng Gia P, sinh ngày 15 tháng 10 năm 2007, giới tính: Nam và Thái Hoàng Gia B, sinh ngày 29 tháng 12 năm 2010, giới tính: Nam cho ông Thái Hoàng M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục sau khi ly hôn. Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Các đương sự tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Mức cấp dưỡng cho con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng. Việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà L và ông M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng, không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của bên còn lại. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

1.3. Về tài sản chung của vợ chồng: Ông Thái Hoàng M và bà Trần Ngọc L tự khai không có.

1.4. Về nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông Thái Hoàng M và bà Trần Ngọc L tự khai không có.

1.5. Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Thái Hoàng M và bà Trần Ngọc L phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của ông Thái Hoàng M và bà Trần Ngọc L về việc mỗi người chịu ½ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng. Ông Thái Hoàng M và bà Trần Ngọc L đã nộp đủ lệ phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0043706 ngày 26 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ