- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đặng Thị Tuyết V yêu cầu giải quyết ly hôn với anh Trần Văn D."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Q TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 385/2021/QĐST-HNGĐ | Quy Nhơn, ngày 24 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Q, TỈNH BÌNH ĐỊNH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Khổng Lan Hương Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Cao Thị Chính
2. Ông Nguyễn Hoàng Long
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 912/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Tuyết V, sinh năm: 1977 Địa chỉ: Tổ 20, khu vực 4, phường G, Tp. Q, tỉnh Bình Định.
- Bị đơn: Anh Trần Văn D, sinh năm: 1969 Địa chỉ: 324 đường N, Tp. Q, tỉnh Bình Định. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Tuyết V và anh Trần Văn D.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Trần Đặng Nhật L, sinh ngày 5/8/2002. Hiện nay cháu L đã trưởng thành, chị V, anh D không yêu cầu nên Tòa không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Đặng Thị Tuyết V và anh Trần Văn D không yêu cầu nên Tòa không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Đặng Thị Tuyết V phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu tr vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008636 ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Q, tỉnh Bình Định. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Định; - VKSND Tp. Q; - Chi cục THADS Tp. Q; - UBND P. NM, Tp. Q (theo GCNKH số 34 ngày 10/3/2004); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Khổng Lan Hƣơng |