- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:385/2020/QĐST-HNGĐ Ngày: 24/7/2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN-THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Hoàng Thị Thu Nga
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Văn Bình
2 . Ông Nguyễn Văn Khanh
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Luật thi hành án dân sự.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 739/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa các đương sự”
Nguyên đơn: Chị Trịnh Thanh T sinh năm 1983. HKTT và hiện đang trú tại: đường QT, phường QT, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Lại Thế P, sinh năm 1976. HKTT: phố PH, phường HB, quận Hoàn Kiến, Thành phố hà Nội. Hiện trú tại: New Space, tổ 18 phường Giang Biên, quận Long Biên, Thành phố Hà Nội.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trịnh Thanh T sinh năm 1983 và anh Lại Thế P sinh năm 1976
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau
Về con chung: Xác định chị T và anh P có 02 con chung là cháu Lại Gia H sinh ngày 28/7/2007 và cháu Lại Bảo A sinh ngày 22/7/2014. Giao cháu Lại Gia H cho anh P trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Giao cháu Lại Bảo A cho chị T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu mới. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Trịnh Thanh T thỏa thuận chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị T đã nộp tạm ứng 300.000 đồng tại Chi Cục thi hành án dân sự quận Long Biên ngày 25 tháng 11 năm 2019 theo biên lai số AA/2018/0015700 nay được chuyển thành án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi gửi:
TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự
| - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - VKSND quận Long Biên; - THADS quận Long Biên; - UBND phường Văn Miếu, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. - Lưu TA | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Thị Thu Nga |