- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Hồng P và anh Nguyễn Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 385/2017/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 18 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 554/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2017, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Võ Thị Hồng P, sinh năm 1982; trú tại: đường Đ, khu dân cư C, phường C, thành phố T, tỉnh B.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1980; trú tại: Tổ A, khu phố T, phường C, thành phố T, tỉnh B.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
- Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83, 84, 110 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Hồng P và anh Nguyễn Thanh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Hồng P và anh Nguyễn Thanh T thuận tình ly hôn.
Kể từ ngày có quyết định này, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 87 do Ủy ban nhân dân phường C, thành phố T, đã cấp cho anh Nguyễn Thanh T và chị Võ Thị Hồng P ngày 28/5/2002, không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Anh Nguyễn Thanh T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Võ Nguyễn Hồng C, sinh ngày 20/01/2008.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Do anh T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Chị Võ Thị Hồng P được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai có quyền cản trở. Trường hợp chị P lạm dụng quyền thăm nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của anh T thì anh T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con, chăm sóc con chung đối với chị P.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của các con chung là Võ Nguyễn Hồng C khi một trong các đương sự hoặc cả hai đương sự có yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con khi xét thấy cần thiết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Võ Thị Hồng P tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước đây theo biên lai thu tiền số AA/2016-0001337, ngày 28/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T. Hoàn trả lại cho chị Võ Thị Hồng P số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN -TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND Tp. Thủ Dầu Một;
- Chi cục THADS Tp. Thủ Dầu Một;
- UBND phường C, thành phố T;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, VT.
Nguyễn Văn Thanh