- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa ông Nguyễn Thành N với bà Lâm Tuyết D."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 384/QĐST-HNGĐ | Quận 6, ngày 28 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T NH L H N
V Ự THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG Ự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 TH NH HỐ HỒ CH MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 81, 82, 83, 84, 85 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 318/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Thành N,
Sinh năm: 1978
Địa chỉ: 7B HG, Phường B, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lâm Tuyết D,
Sinh năm: 1983
Địa chỉ: 115 B2 BS, Phường A, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ tạm trú: Số 7 đường ZZH, Phường J, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành N và Bà Lâm Tuyết D thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Lâm Phúc N, sinh ngày 21/7/2007. Ông Nguyễn Thành N và Bà Lâm Tuyết D cùng thống nhất giao con chung cho Bà Lâm Tuyết D trực tiếp nu i dư ng, chăm sóc Việc cấp dư ng nu i con hai ên tự th a thuận, kh ng yêu cầu T a án giải quyết. [3] Về tài sản chung và n chung: Ông Nguyễn Thành N và Bà Lâm Tuyết D tự khai kh ng có, kh ng yêu cầu T a án giải quyết. [4] Các vấn đề khác: Về ệ phí h n nhân sơ th m Ông Nguyễn Thành N và Bà Lâm Tuyết D c ng chịu ệ phí h n nhân sơ th m theo quy định của pháp uật. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, kh ng đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: C ng nhận thuận tình y h n giữa Ông Nguyễn Thành N và Bà Lâm Tuyết D.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Lâm Phúc N, sinh ngày 21/7/2007. Ông Nguyễn Thành N và Bà Lâm Tuyết D cùng thống nhất giao con chung cho Bà Lâm Tuyết D trực tiếp nu i dư ng, chăm sóc Việc cấp dư ng nu i con hai ên tự th a thuận, kh ng yêu cầu T a án giải quyết. Người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom, chăm sóc, nu i dư ng giáo dục con chung mà kh ng ai đư c cản tr Vì quyền i của tr , theo yêu cầu của cha, m ho c cơ quan, tổ chức đư c quy định tại khoản 5 Điều 8 uật H n nhân gia đình năm 201 , T a án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nu i con và mức cấp dư ng nu i con Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có th m quyền
- Về tài sản chung và n chung: Ông Nguyễn Thành N và Bà Lâm Tuyết D tự khai kh ng có, kh ng yêu cầu T a án giải quyết 2. Giấy chứng nhận kết hôn số 88, Quyển số 01/2006 do Uỷ ban nhân dân Phường B, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/10/2006 không còn giá trị pháp lý. 3. Về lệ phí Toà án: Ông Nguyễn Thành N và Bà Lâm Tuyết D mỗi người phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, đư c trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà Ông Nguyễn Thành N và Bà Lâm Tuyết D đã nộp theo biên lai thu số 0011140 ngày 14/5/2019 của Chi cục Thi hành án Quận 6 Các đương sự đã nộp đủ lệ phí. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp uật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q6; - Chi cục THADS Q.6; - UBND Phường B, Q.F; - ưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lại Thị Bình Minh |