vanban.org

Quyết định 384/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 13/06/2025 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Khương D và chị Trần Thị Thúy D. Về con chung: Anh Nguyễn Khương D và chị Trần Thị Thúy D có 01 con chung là cháu Nguyễn Trần Tuấn A, sinh ngày 26/08/2022. Giao cháu Nguyễn Trần Tuấn A cho chị Trần Thị Thúy D trực tiếp chăm sóc, nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
__________________
Số: 384/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 13 tháng 06 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-------------------------------------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

- Căn cứ vào Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 361/2025/TLST-HNGĐ ngày 04/06/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:

Người yêu cầu:

1-Anh Nguyễn Khương D, sinh ngày 05/08/1997; Căn cước công dân số 02509700xxxx, do Cục trưởng Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 11/05/2023; Đăng ký HKTT: Khu C, xã P, huyện Đ, tỉnh P; Nơi ở: Ecohome 3, phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội.

2-Chị Trần Thị Thúy D, sinh ngày 13/04/1990; Căn cước công dân số 03619002xxxx, do Cục trưởng Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 08/05/2023; Đăng ký HKTT: Xóm 2, xã H, huyện H, tỉnh N. Nơi làm Việc: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ V.K – số 519 phố K, quận B, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Anh Nguyễn Khương D và chị Trần Thị Thúy D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn ngày 19/05/2022 tại UBND xã P, huyện Đ, tỉnh P. Đây là hôn nhân hợp pháp.

. Anh Nguyễn Khương D và chị Trần Thị Thúy D yêu cầu Tòa án nhân dân quận Ba Đình công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 05/06/2025 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

. Về con chung: Anh Nguyễn Khương D và chị Trần Thị Thúy D có 01 con chung là cháu Nguyễn Trần Tuấn A, sinh ngày 26/08/2022. Ly hôn hai vợ chồng thỏa thuận chị D trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Tuấn A. Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh D đến khi con chung trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi của pháp luật.

. Về tài sản và nhà ở chung: Anh Nguyễn Khương D và chị Trần Thị Thúy D xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

. Về nợ chung: Anh Nguyễn Khương D và chị Trần Thị Thúy D xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

. Về lệ phí tòa án: Anh Nguyễn Khương D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Khương D và chị Trần Thị Thúy D.

- Về con chung: Anh Nguyễn Khương D và chị Trần Thị Thúy D có 01 con chung là cháu Nguyễn Trần Tuấn A, sinh ngày 26/08/2022. Giao cháu Nguyễn Trần Tuấn A cho chị Trần Thị Thúy D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Nguyễn Khương D đến khi con chung Nguyễn Trần Tuấn A trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi của pháp luật.

Anh Nguyễn Khương D có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản và nhà ở chung: Anh Nguyễn Khương D và chị Trần Thị Thúy D không có không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn Khương D và chị Trần Thị Thúy D không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Khương D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số 0031xxx ngày 03/06/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ