vanban.org

Quyết định 384/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Mai Minh N thuận tình ly hôn.

VKSND KV1 – Đ; UBND phường nơi ĐKKH; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Mai Minh N thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
K

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 384/2025/QĐST-HNGĐĐ, ngày 08 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN K

Căn cứ vào Điều 212 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 131 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 233/2025/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 9 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con”, giữa: Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm: 1991. Địa chỉ: 95/30, khu phố 21, phường L, tỉnh Đ Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 28/6/2021 Ông Mai Minh N, sinh năm: 1991 Địa chỉ: 95/30, khu phố 21, phường L, tỉnh Đ Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/12/2022

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 29/8/2025 Tòa án nhân dân K đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông N, bà H không đoàn tụ được với nhau, tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết việc ly hôn nên Tòa án lập biên bản ghi nhận như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông bà tự nguyện xây dựng gia đình với nhau vào năm 2021, có đăng ký kết hôn và được Uỷ ban nhân dân phường Tân Biên, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đ cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 182 ngày 05/9/2013. Thời gian chung sống xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm. Nay ông bà thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án xem xét giải quyết công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết. Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. Về lệ phí: Đương sự tự nguyện chịu. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Mai Minh N thuận tình ly hôn. Về con chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết. Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. 2. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Mai Minh N phải nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0000250 ngày 21/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đ. Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Mai Minh N đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ