vanban.org

Quyết định 384/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Chu Thùy Q – sinh năm 1968; Địa chỉ: 27 Đ, phường Đ, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 384/2023/QĐST-DSTân Bình, ngày 29 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2023 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý

số 326/2020/TLST-DS ngày 20 tháng 7 năm 2023 về việc “Tranh chấp về hợp

đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Chu Thùy Q – sinh năm 1968;

Địa chỉ: 27 Đ, phường Đ, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Thị Bích Th, sinh năm 1976.

Địa chỉ: 291 P, Phường K, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Đại diện theo Giấy ủy quyền số 001527, quyển số 01/2023TP/CC-

SCC/HĐGD ngày 17/7/2023).

Bị đơn: Ông Hồ H – sinh năm 1962 và bà Nguyễn Thị M – sinh năm 1962;

Cùng địa chỉ: 57 C, phường X, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Hồ H và bà Nguyễn Thị M sẽ thanh toán cho bà Lê Chu Thùy Q số

tiền 14.920.547.945 (Mười bốn tỷ chín trăm hai mươi triệu năm trăm bốn mươi

bảy nghìn chín trăm bốn mươi lăm) đồng để chấm dứt nghĩa vụ trả nợ theo Hợp

đồng vay tiền số công chứng 004651, quyển số 01/2022.TP/CC-SCC/HĐGD ngày

01/11/2022

Thời gian thanh toán cụ thể như sau:

+ Ngày 30/9/2023: Thanh toán số tiền 5.000.000.000 (Năm tỷ) đồng;

+ Ngày 15/10/2023: Thanh toán số tiền 5.000.000.000 (Năm tỷ) đồng;

+ Ngày 30/12/2023: Thanh toán số tiền 4.920.547.945 (Bốn tỷ chín trăm

hai mươi triệu năm trăm bốn mươi bảy nghìn chín trăm bốn mươi lăm) đồng;

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền.

Trường hợp ông Hồ H và bà Nguyễn Thị M vi phạm bất kỳ đợt thanh toán

nào như không thực hiện việc thanh toán đúng thời hạn hoặc thanh toán không đủ số tiền thì bà Lê Chu Thùy Q được quyền nộp đơn tại Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền để yêu cầu ông Hồ H và bà Nguyễn Thị M thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ.

Trong trường hợp ông Hồ H và bà Nguyễn Thị M chậm trả tiền thì ông Hồ

H và bà Nguyễn Thị M phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm là 61.460.274 (Sáu mươi mốt triệu bốn trăm sáu

mươi nghìn hai trăm bảy mươi bốn) đồng do ông Hồ H và bà Nguyễn Thị M chịu.

Hoàn lại cho bà Lê Chu Thùy Q tiền tạm ứng án phí là 61.460.274 (Sáu

mươi mốt triệu bốn trăm sáu mươi nghìn hai trăm bảy mươi bốn) đồng theo Biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2023/0023357 ngày 19/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ