- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 384/2023/QĐST-DS | Tân Bình, ngày 29 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2023 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số 326/2020/TLST-DS ngày 20 tháng 7 năm 2023 về việc “Tranh chấp về hợp
đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Chu Thùy Q – sinh năm 1968;
Địa chỉ: 27 Đ, phường Đ, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Thị Bích Th, sinh năm 1976.
Địa chỉ: 291 P, Phường K, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Đại diện theo Giấy ủy quyền số 001527, quyển số 01/2023TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 17/7/2023).
Bị đơn: Ông Hồ H – sinh năm 1962 và bà Nguyễn Thị M – sinh năm 1962;
Cùng địa chỉ: 57 C, phường X, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Hồ H và bà Nguyễn Thị M sẽ thanh toán cho bà Lê Chu Thùy Q số
tiền 14.920.547.945 (Mười bốn tỷ chín trăm hai mươi triệu năm trăm bốn mươi
bảy nghìn chín trăm bốn mươi lăm) đồng để chấm dứt nghĩa vụ trả nợ theo Hợp
đồng vay tiền số công chứng 004651, quyển số 01/2022.TP/CC-SCC/HĐGD ngày
01/11/2022
Thời gian thanh toán cụ thể như sau:
+ Ngày 30/9/2023: Thanh toán số tiền 5.000.000.000 (Năm tỷ) đồng;
+ Ngày 15/10/2023: Thanh toán số tiền 5.000.000.000 (Năm tỷ) đồng;
+ Ngày 30/12/2023: Thanh toán số tiền 4.920.547.945 (Bốn tỷ chín trăm
hai mươi triệu năm trăm bốn mươi bảy nghìn chín trăm bốn mươi lăm) đồng;
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền.
Trường hợp ông Hồ H và bà Nguyễn Thị M vi phạm bất kỳ đợt thanh toán
nào như không thực hiện việc thanh toán đúng thời hạn hoặc thanh toán không đủ số tiền thì bà Lê Chu Thùy Q được quyền nộp đơn tại Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền để yêu cầu ông Hồ H và bà Nguyễn Thị M thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ.
Trong trường hợp ông Hồ H và bà Nguyễn Thị M chậm trả tiền thì ông Hồ
H và bà Nguyễn Thị M phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm là 61.460.274 (Sáu mươi mốt triệu bốn trăm sáu
mươi nghìn hai trăm bảy mươi bốn) đồng do ông Hồ H và bà Nguyễn Thị M chịu.
Hoàn lại cho bà Lê Chu Thùy Q tiền tạm ứng án phí là 61.460.274 (Sáu
mươi mốt triệu bốn trăm sáu mươi nghìn hai trăm bảy mươi bốn) đồng theo Biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2023/0023357 ngày 19/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Tân Bình; - Chi cục THA DS Q. Tân Bình; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Dương Thị Lan Ngọc |