- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ba Th và ông Y thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 384/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 02 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân
và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số
386/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Ông Đoàn Đức Y, sinh năm 1975
Địa chỉ: Tổ 44, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Trần Thị Phƣơng Th, sinh năm 1977
Địa chỉ: Tổ 69, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Đức Y và bà Trần Thị Phương Th tự nguyện kết hôn vào năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng theo giấy chứng nhận kết hôn số 31/2012, ngày 10 tháng 4 năm 2012, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông Đoàn Đức Y và bà Trần Thị Phương Th chung sống tại số 09 Triệu Quốc Đ, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, vợ chồng thường xuyên cãi vã, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không sống chung với nhau từ tháng 01 năm 2019 đến nay. Nay cả hai xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc. Vì vậy, yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, ông Đoàn Đức Y và bà Trần Thị Phương Th đã thật sự tự nguyện thuận tình ly hôn, mâu thuẫn giữa ông Đoàn Đức Y và Trần Thị Phương Th đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.
Về con chung: Ông Đoàn Đức Y và bà Trần Thị Phương Th xác nhận không có con chung nên Tòa án không đề cập đến.
Về tài sản chung: Ông Đoàn Đức Y và bà Trần Thị Phương Th xác nhận không có tài sản chung nên Tòa án không đề cập đến.
Về nợ chung: Ông Đoàn Đức Y và bà Trần Thị Phương Th xác nhận không có nợ chung nên Tòa án không đề cập đến.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Đoàn Đức Y và bà Trần Thị Phương Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông Đoàn Đức Y và bà Trần Thị Phương Th phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 08510 ngày 11 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, ông Đoàn Đức Y và bà Trần Thị Phương Th đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Viện KSND Q. Cẩm Lệ; - Chi cục THADS Q. Cẩm Lệ; - UBND P. H; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Đức Thọ |