vanban.org

Quyết định 384/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hoài Ph và bà Lê Thị D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về nuôi con chung: Giao con Lê Thị Hiếu Ph, sinh ngày 02/8/2003 và Lê Thị Thủy T, sinh ngày 08/4/2015 cho bà Lê Thị D trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Lê Hoài Ph có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi hai con, mỗi con 1.000.000đ (một triệu đồng), kể từ t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QDTTLH giữa bà Ph và ông D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hoài Ph và bà Lê Thị D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 384/2019/QĐST-HNGĐNhà Bè, ngày 20 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 378/2019/TLST-HNGĐ ngày 12/8/2019 giữa:

Nguyên đơn: Ông Lê Hoài Ph, sinh năm 1990

Đăng ký HKTT: 161 Ấp a, xã Q, huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Bà Lê Thị D, sinh năm 1987

Đăng ký HKTT: 161 Ấp a, xã Q, huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/9/2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hoài Ph và bà Lê Thị D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nuôi con chung: Giao con Lê Thị Hiếu Ph, sinh ngày 02/8/2003 và Lê Thị Thủy T, sinh ngày 08/4/2015 cho bà Lê Thị D trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Lê Hoài Ph có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi hai con, mỗi con 1.000.000đ (một triệu đồng), kể từ tháng 9/2019 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con của Tòa án.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về quan hệ tài sản: Không có tài sản chung.

2.3. Về nợ chung: Không có nợ chung.

2.4. Về án phí: Ông Lê Hoài Ph tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh theo biên lai số 0034339 ngày 09/8/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành aán hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;

- VKSND huyện Nhà Bè;

- Chi cục THADS huyện Nhà Bè;

- UBND xã P, H. Nhà Bè;

- Đương sự;

- Lưu: VP, Hồ sơ vụ án.

Phạm Thị Thúy 1. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Hằng Nga, sinh ngày 13/02/2001 cho chị Nguyệt trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Hưng.

Anh Hưng có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con, không ai được cản trở anh Hưng trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2. Về tài sản: Chị Nguyệt và anh Hưng đều không yêu cầu Tòa án giải quyết

3. Về án phí: Chị Nguyệt và anh Hưng thỏa thuận chị Nguyệt chịu 100.000 đồng án phí LHST nhưng được khấu trừ và số tiền đã nộp tạm ứng án phí và hoàn trả cho chị Nguyệt 100.000 đồng hiện có tại Chi cục thi hành án theo biên lai nộp tiền số 0009622 ngày 23.9.2015.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ