vanban.org

Quyết định 383/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận T ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận T ly hôn giữa chị Đinh Thị T và anh Vũ Văn Q. Về con chung: Chị T và anh Q có 02 con chung là cháu Vũ Trí B, sinh ngày 01/5/2009 và cháu Vũ Nhật N, sinh ngày 02/4/2017. Giao cháu Bảo và cháu N cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Q cấp dưỡng nuôi mỗi con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 383/2021/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 02 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 72 đăng ký ngày 21/12/2007 tại UBND xã Tân Chi, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 262/2021/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 7 năm 2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận T ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Chị Đinh Thị T, sinh năm 1983; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và trú tại: phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

- Anh Vũ Văn Q, sinh năm 1982. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Trú tại: phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/7/2021, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị T và anh Vũ Văn Q đều xác định T cảm vợ chồng không còn nên thuận T ly hôn.

. Về con chung: Chị T và anh Q có 02 con chung là cháu Vũ Trí B, sinh ngày 01/5/2009 và cháu Vũ Nhật N, sinh ngày 02/4/2017. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu B và cháu N cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Q cấp dưỡng nuôi mỗi con chung là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng/1con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Chị T và anh Q tự nguyện chịu lệ phí dân sự sơ thẩm.

Xét thấy, việc thuận T ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận T ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận T ly hôn giữa chị Đinh Thị T và anh Vũ Văn Q.

- Về con chung: Chị T và anh Q có 02 con chung là cháu Vũ Trí B, sinh ngày 01/5/2009 và cháu Vũ Nhật N, sinh ngày 02/4/2017. Giao cháu Bảo và cháu N cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Q cấp dưỡng nuôi mỗi con chung là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng/1 con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Q được đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về lệ phí: Chị T và anh Q tự nguyên chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn và dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp theo biên lai số AA/2020/0042690, ngày 23/7/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Ghi nhận chị T và anh Q đã nộp đủ lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ