- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 383/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 29 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Khoản 1 Điều 51 và các Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 149/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Châu Thế B, sinh năm 1964; Địa chỉ: Số A Tổ B, Khu phố C, Thị trấn D, huyện D, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Đặng Thị Bạch L, sinh năm 1965; Địa chỉ: Số E Dự án F, phường T, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Đặng Thị Bạch L và ông Châu Thế B qua một thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn (Giấy chứng nhận ký kết hôn số 108 do Ủy ban nhân dân xã X, huyện D, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/12/1986). Vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do cả hai người bất đồng quan điểm sống, vợ chồng ít quan tâm nhau, thường xuyên cãi nhau làm cho mâu thuẫn ngày càng nhiều, mặc dù cũng đã ngồi lại nói chuyện và tìm cách khắc phục nhưng cả hai đều không thể hàn gắn được tình cảm. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Bà Đặng Thị Bạch L và ông Châu Thế B xác định có 01 (một) con chung họ, tên là Châu Đặng A (Nam), sinh ngày 09/11/1988 (đã trưởng thành). [3] Về tài sản chung: Bà Đặng Thị Bạch L và ông Châu Thế B xác định không có. [4] Về nợ chung: Bà Đặng Thị Bạch L và ông Châu Thế B cam kết không có nợ chung. [5] Về lệ phí việc dân sự: Bà Đặng Thị Bạch L và ông Châu Thế B cùng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Bạch L và ông Châu Thế B thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận ký kết hôn số 108 do Ủy ban nhân dân xã X, huyện D, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/12/1986). 1.2 Về con chung: Bà Đặng Thị Bạch L và ông Châu Thế B có 01 (một) con chung họ, tên là Châu Đặng A (Nam), sinh ngày 09/11/1988 (đã trưởng thành). 1.3 Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có. 1.4 Về nợ chung: Các đương sự cam kết không có nợ chung. 2. Về lệ phí: Ông Châu Thế B và bà Đặng Thị Bạch L phải chịu là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0032357 ngày 24/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, ông B và bà L đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND Quận 7; - Chi cục THADS Quận 7; - UBND xã X, huyện D; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ vụ án (Tk. Đức) | THẨM PHÁN Đoàn Hồng Phúc |