- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Phạm Xuân H và bà Nguyễn Thị O.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 383/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 11 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 380/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự sau:
Người yêu cầu: Ông Phạm Xuân H, sinh năm 1978. Địa chỉ liên hệ: Đường N, Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị O, sinh năm 1979. Địa chỉ cư trú: Đường Q, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 108-2002, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã G, huyện V, tỉnh Ninh Bình cấp ngày 24/3/2006 thì Phạm Xuân H và bà Nguyễn Thị O là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Xuân H và bà Nguyễn Thị O.
Về con chung: Ông H và bà O có 02 con chung là Phạm Trang T, sinh ngày 21/01/2003 và Phạm Nguyễn Tuấn Q, sinh ngày 09/4/2011. Hai bên thỏa thuận giao 02 (hai) con chung cho bà O trực tiếp nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.
Về nợ chung: Không có.
Về lệ phí thuận tình ly hôn: Lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Phạm Xuân H và bà Nguyễn Thị O phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Phạm Xuân H và bà Nguyễn Thị O.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Xuân H và bà Nguyễn Thị O thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông H và bà O có 02 con chung là Phạm Trang T, sinh ngày 21/01/2003 và Phạm Nguyễn Tuấn Q, sinh ngày 09/4/2011. Hai bên thỏa thuận giao 02 (hai) con chung cho bà O trực tiếp nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.
Về nợ chung: Không có.
Về lệ phí thuận tình ly hôn: ông Phạm Xuân H và bà Nguyễn Thị O phải chịu lệ phí thuận tình ly hôn sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do ông Phạm Xuân H và bà Nguyễn Thị O đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0016360 ngày 29/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Tân Bình; - Chi cục THADS quận Tân Bình; - UBND xã G, huyện V, tỉnh Ninh Bình (Để ghi vào sổ hộ tịch đối với Giấy CNKH 108-2002, quyển số 01 cấp ngày 24/3/2006). - Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN Bùi Thụy Hồng Châu |