- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Triệu Thọ Ph và bà Châu Đỗ Ph.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 383/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 06 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 327/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2018 giữa:
Người yêu cầu:
- Ông Triệu Thọ Ph– Sinh năm: 1980
Thường trú: Phường H, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Châu Đỗ Ph – Sinh năm: 1988
Thường trú: Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự ngày 29 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc hòa giải đoàn tụ không thành và các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc phân chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Sự thỏa thuận của các đương sự là đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Triệu Thọ Ph và bà Châu Đỗ Ph.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao hai người con chung tên Triệu  (nữ), sinh ngày 23/4/2013 và Triệu Y (nữ), sinh ngày 22/3/2014 cho bà Châu Đỗ Ph trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Triệu Thọ Ph có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi hai người con chung là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/tháng (tức mỗi trẻ 1.500.000 đồng/tháng).
Việc giao nhận tiền cấp dưỡng do hai bên tự thực hiện hoặc tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền vào ngày 05 (năm) dương lịch hàng tháng. Bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng từ ngày 05 tháng 10 năm 2018 cho đến khi các con chung lần lượt trưởng thành (đủ 18 tuổi). Nếu ngày giao nhận trùng vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì sẽ được thực hiện vào ngày tiếp theo ngay sau đó.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn ; nghĩa vụ, quyền của cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn ; thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng hoặc phương thức cấp dưỡng nuôi con chung theo qui định tại các điều 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung: Ông Ph và bà Ph xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không xét.
- Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Ông Ph và bà Ph cam đoan không có khoản nợ nào chung và cũng không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự với ai, Tòa án không xét.
- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do ông Triệu Thọ Ph và bà Châu Đỗ Ph mỗi người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền ông Ph và bà Ph đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AG/2014/0006448 ngày 01/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Ph và bà Ph đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TANDTP - VKSNDTP; - VKSND Quận 5; - Chi cục THADS Quận N; - UBND Phường M, Quận N; - Đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Trung Vân Nhi |