vanban.org

Quyết định 382024/QDST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Nguyễn Đình Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Nguyễn Đình Q xác nhận có 03 con chung là cháu Nguyễn Thị Thùy D, sinh ngày 15/11/2009; cháu Nguyễn Thị Anh T, sinh ngày 31/10/2013 và cháu Nguyễn Thị Huyền T, sinh ngày 06/01/2016. Công nhận thỏa thu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hoài Thương - Nguyễn Đinh Quyền tranh chấp HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Nguyễn Đình Q.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2024/QĐST-HNGĐĐô Lương, ngày 15 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 47/2024/TLST - HNGĐ, ngày 04 tháng 3 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hoài T, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Xóm 3, xã Lạc Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Nguyễn Đình Q, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Xóm 5, xã Đà Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án và danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Nguyễn Đình Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Nguyễn Đình Q xác nhận có 03 con chung là cháu Nguyễn Thị Thùy D, sinh ngày 15/11/2009; cháu Nguyễn Thị Anh T, sinh ngày 31/10/2013 và cháu Nguyễn Thị Huyền T, sinh ngày 06/01/2016. Công nhận thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Thị Thùy D, sinh ngày 15/11/2009 và cháu Nguyễn Thị Anh T, sinh ngày 31/10/2013 cho anh Nguyễn Đình Q trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác và giao cháu Nguyễn Thị Huyền T, sinh ngày 06/01/2016 cho chị Nguyễn Thị Hoài T trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Nguyễn Đình Q không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau nên Tòa không xét.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trược tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Nguyễn Đình Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Nguyễn Đình Q cùng xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà không xét.

- Về án phí: Công nhận thỏa thuận chị Nguyễn Thị Hoài T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0009396 ngày 04 tháng 3 năm 2024 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương phát hành. Hoàn trả cho chị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ