- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn T S L - Huỳnh H P H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 382/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia
đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 234/2026/TLST-
HNGĐ ngày 17/03/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
1/ Bà Nguyễn Thị Sơn L, sinh năm 1986; Căn cước công dân số:
079186019XXX;
Địa chỉ thường trú: 505/6 đường L, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Ông Huỳnh Hoàng Phi H, sinh năm 1986; Căn cước công dân số:
087086002XXX;
Địa chỉ thường trú: 505/6 đường L, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Bà Nguyễn Thị Sơn L và ông Huỳnh Hoàng Phi H có
cùng đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia
đình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà Nguyễn
Thị Sơn L và ông Huỳnh Hoàng Phi H cùng có địa chỉ cư trú ở phường T, Thành
phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực
4 - Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, khoản 2
Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 127/2008
do Ủy ban nhân dân Phường Y, quận T (nay là phường T), Thành phố Hồ Chí Minh
cấp ngày 03/9/2008 và trình bày của các đương sự thì bà Nguyễn Thị Sơn L và ông
Huỳnh Hoàng Phi H là vợ chồng hợp pháp. Trong quá trình chung sống, giữa hai bên đã phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nguyên nhân là do bất đồng với nhau về quan điểm sống, về cách sống, không đồng cảm, thiếu cảm thông cho nhau, thường xuyên cãi vã. Hai bên đã cố gắng hàn gắn nhưng không có kết quả. Nay để ổn định cuộc sống mới, ông bà yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị Sơn L và ông Huỳnh Hoàng Phi H là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và Gia đình nên được công nhận.
Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Nguyên Thảo T, sinh ngày
01/10/2010. Hai bên thỏa thuận giao trẻ Huỳnh Nguyên Thảo T cho bà Nguyễn Thị Sơn L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; tự thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy, bà Nguyễn Thị Sơn L và ông Huỳnh Hoàng Phi H tự nguyện thỏa
thuận về việc nuôi con, cấp dưỡng cho con là phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và Gia đình, nên được công nhận.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba
trăm nghìn) đồng bà Nguyễn Thị Sơn L tự nguyện chịu toàn bộ; được cấn trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0015416 ngày 12/03/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Sơn L và ông Huỳnh Hoàng Phi
H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Nguyên Thảo T, sinh ngày
01/10/2010. Hai bên thỏa thuận giao trẻ Huỳnh Nguyên Thảo T cho bà Nguyễn Thị Sơn L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; tự thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể
thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản
trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui
định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết
định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
1.3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.3. Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba
trăm nghìn) đồng bà Nguyễn Thị Sơn L tự nguyện chịu toàn bộ; được cấn trừ vào
300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số
0015416 ngày 12/03/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4, TP.HCM; - THADS TP. Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân dân phường T (phường Y, quận T cũ theo GCNKH số 127/2008 ngày 03/9/2008), TP.Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ . | THẨM PHÁN Đỗ Thanh Hương |