vanban.org

Quyết định 382/2025/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/- Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 104/2025/TLST-DS ngày 21/05/2025 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

*Đồng nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1955; CCCD: 001155029206 do Cục C về TTXH cấp ngày 23/7/2021. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Nguyễn Thị Quẹn - Mầu Tiến Minh"
  • Tòa quyết gì? 1/- Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 104/2025/TLST-DS ngày 21/05/2025 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 382/2025/QĐST-DSHà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ các Điều 48; Điều 217; khoản 3, 4 Điều 218; Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 104/2025/TLST-DS ngày 21/05/2025;

Xét thấy: Đại diện theo ủy quyền của các đồng nguyên đơn đã có đơn xin rút đơn khởi kiện (rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện) là hoàn toàn tự nguyện, đúng pháp luật và được Toà án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1/- Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 104/2025/TLST-DS ngày 21/05/2025 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

*Đồng nguyên đơn:

- Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1955; CCCD: 001155029206 do Cục C về TTXH cấp ngày 23/7/2021.

Địa chỉ: Thôn B, xã L, huyện H, thành phố Hà Nội (nay là xã S, thành phố Hà Nội)

- Ông Phạm Văn M, sinh năm 1980; CCCD: 001080018955 do Cục C về TTXH cấp ngày 25/04/2021.

Địa chỉ: Thôn F, xã C, huyện H, thành phố Hà Nội (nay là Thôn F, xã D, thành phố Hà Nội)

- Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1972; CCCD: 001172026541 do Cục C về TTXH cấp ngày 25/04/2021.

Địa chỉ: Thôn B, xã C, huyện H, thành phố Hà Nội (nay là Thôn B, xã D, thành phố Hà Nội)

- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1973; CCCD: 001173006581 do Cục C về TTXH cấp ngày 25/04/2021.

Địa chỉ: Thôn D, xã C, huyện H, thành phố Hà Nội (nay là Thôn D, xã D, thành phố Hà Nội)

- Bà Phạm Thị H, sinh năm 1986; CMND: 001186007670 do Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 14/12/2015.

Địa chỉ: Thôn F, xã C, huyện H, thành phố Hà Nội (nay là Thôn F, xã D, thành phố Hà Nội)

Người đại diện theo uỷ quyền của các đồng nguyên đơn: Bà Nguyễn Thu G, sinh năm 1997; CCCD số 001197010284 do Cục C1 QLHC&TTXH cấp ngày 27/4/2021.

* Bị đơn: Ông Mầu Tiến M1, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn G, xã C, huyện H, thành phố Hà Nội (nay là Thôn G, xã D, thành phố Hà Nội).

2/- Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Bà Nguyễn Thị Q, ông Phạm Văn M, bà Nguyễn Thị V, bà Nguyễn Thị T và bà Phạm Thị H có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.

Về án phí:

Trả lại ông Phạm Văn M số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án ký hiệu: BLTU/23, số 0039123 ngày 21/05/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

Trả lại bà Nguyễn Thị V số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án ký hiệu: BLTU/23, số 0039124 ngày 21/05/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

Trả lại bà Nguyễn Thị T số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án ký hiệu: BLTU/23, số 0039125 ngày 21/05/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

Trả lại bà Phạm Thị H số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án ký hiệu: BLTU/23, số 0039126 ngày 21/05/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

3/- Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ