vanban.org

Quyết định 382/2022/HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ái P và anh Trần Đình Tr.

Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Ái P và anh Trần Đình Tr theo Giấy chứng nhận kết hôn số 67 do Ủy ban nhân dân xã Phước L, huyện Tuy Ph, tỉnh B Định chứng nhận ngày 02 tháng 12 năm 2021 chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình về việc ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ái P và anh Trần Đình Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY PH
TỈNH B ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 382/2022/QĐST-HNGĐTuy Ph, ngày 08 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 394/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ái P, sinh năm 2002.

Địa chỉ: Thôn Đông B, xã Nhơn T, thị xã An Nhơn, tỉnh B Định.

Bị đơn: Anh Trần Đình Tr, sinh năm 2001.

Địa chỉ: Thôn Trung Th, xã Phước L, huyện Tuy Ph, tỉnh B Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố Tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải Th ngày 30 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải Th ngày 30 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải Th, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ái P và anh Trần Đình Tr.

Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Ái P và anh Trần Đình Tr theo Giấy chứng nhận kết hôn số 67 do Ủy ban nhân dân xã Phước L, huyện Tuy Ph, tỉnh B Định chứng nhận ngày 02 tháng 12 năm 2021 chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ái P và anh Trần Đình Tr thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ái P và anh Trần Đình Tr thống nhất có một người con chung là cháu Trần Huy Hoàng, sinh ngày 30 tháng 10 năm 2021. Chị Nguyễn Thị Ái P và anh Trần Đình Tr thống nhất giao con chung cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng; hiện nay chị P đang nuôi dưỡng con chung. Chị Nguyễn Thị Ái P và anh Trần Đình Tr thống nhất anh Trần Đình Tr cấp dưỡng nuôi con hàng tháng với số tiền 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng); thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 12 năm 2022 cho đến khi cháu Trần Huy Hoàng từ đủ 18 tuổi. Anh Trần Đình Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng anh Trần Đình Tr không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của chị Nguyễn Thị Ái P. Khi cần thiết chị Nguyễn Thị Ái P và anh Trần Đình Tr đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Ái P và anh Trần Đình Tr thống nhất không yêu cầu chia tài sản chung. Chị Nguyễn Thị Ái P và anh Trần Đình Tr thống nhất hiện nay không phải thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản đối với ai khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Ái P tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự về ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con để sung vào công quỹ Nhà nước nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thị Ái P đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001318 ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy Ph, tỉnh B Định.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ