vanban.org

Quyết định 382/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 20/05/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Trương Công Đ và bà Bùi Thị Kim Y thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 156, Quyển số 01/2014 ngày 13/11/2014 tại Ủy ban nhân dân Phường M, Quận T, Thành phố H). Về con chung: Giao con chung tên Trương Gia H, sinh ngày 31/3/2015 cho ông Trương Công Đ trực tiếp nuôi dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 382/2021/QĐST-HNGĐQuận 8, ngày 20 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 29, 149, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 292/2021/TLST-HNGĐ ngày 20/4/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Bùi Thị Kim Y, sinh năm 1980; Nơi cư trú: Đường H, Phường S, Quận T, Thành phố H.

2. Ông Trương Công Đ, sinh năm 1974; Nơi cư trú: Đường H, Phường S, Quận T, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào nội dung Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thoả thuận của các đương sự ngày 12 tháng 5 năm 2021, các yêu cầu của đương sự được ghi nhận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Kim Y và ông Trương Công Đ yêu nhau và đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 156, Quyển số 01/2014 ngày 13/11/2014 tại Ủy ban nhân dân Phường M, Quận T, Thành phố H. Đến năm 2017, mâu thuẫn gia đình phát sinh do bất đồng quan điểm sống, tình tính không phù hợp. Nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn nên bà Y và ông Đ đã nộp đơn yêu cầu thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con.

Về con chung: Bà Y và ông Đ khai có 01 con chung tên Trương Gia H, sinh ngày 31/3/2015 theo Giấy khai sinh số 119 do Ủy ban nhân dân Phường M, Quận T, Thành phố H cấp ngày 10/4/2015. Bà Y và ông Đ thống nhất giao con chung tên Trương Gia H cho ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con, bà Y và ông Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì quyền lợi của trẻ, khi cần thiết cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền xin thay đổi việc nuôi con, đóng góp phí tổn nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. [3] Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Y và ông Đ mỗi người chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng bà Y tự nguyện chịu toàn bộ và được ông Đ đồng ý, nên Toà án ghi nhận thoả thuận của các đương sự. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thoả thuận của các đương sự. Các đương sự không có thay đổi ý kiến về các vấn đề được ghi nhận nêu trên, nên có cơ sở để Tòa án chấp nhận yêu cầu của đương sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Trương Công Đ và bà Bùi Thị Kim Y thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 156, Quyển số 01/2014 ngày 13/11/2014 tại Ủy ban nhân dân Phường M, Quận T, Thành phố H).

- Về con chung: Giao con chung tên Trương Gia H, sinh ngày 31/3/2015 cho ông Trương Công Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì quyền lợi của trẻ, khi cần thiết cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền xin thay đổi việc nuôi con, đóng góp phí tổn nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết

- Về nợ chung: Các đương sự tự khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Bùi Thị Kim Y tự nguyện chịu toàn bộ nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0046206, ngày 12/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8. Bà Bùi Thị Kim Y đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ