- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T - K"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 382/2020/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 22 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 565/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2020 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1995; thường trú: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Trị; tạm trú: tổ 13 khu phố B, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương, là người yêu cầu.
- Người yêu cầu: Bà Trần Thị Tuyết K, sinh năm 1994; thường trú: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Trị; tạm trú: tổ 13 khu phố B, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương, là người yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Tuyết K tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Quảng Trị theo giấy chứng nhận kết hôn số 46 ngày 11/10/2017. Trong thời gian chung sống hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, bất đồng trong cuộc sống dẫn đến hôn nhân không hòa hợp, hai vợ chồng thường xuyên cãi vã, cuộc sống không có hạnh phúc. Đến nay cuộc sống vợ chồng trở nên ngày càng căng thẳng, mâu thuẫn giữa hai vợ chồng không thể hòa giải được. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, ông T và bà K yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Trong quá trình chung sống, ông T và bà K có 01 con chung tênNguyễn Trần Thanh T, sinh ngày 09/3/2018. Ông T và bà K thống nhất sau khi ly hôn bà Trần Thị Tuyết K trực tiếp nuôi dưỡng con chung tênNguyễn Trần Thanh T, sinh ngày 09/3/2018, ông Nguyễn Văn T phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng thực hiện từ tháng 7 năm 2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Ông T và bà K thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Tuyết K là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Tuyết K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Tuyết K có 01 con chung tênNguyễn Trần Thanh T, sinh ngày 09/3/2018. Ông T và bà K thống nhất sau khi ly hôn bà Trần Thị Tuyết K trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Trần Thanh T, sinh ngày 09/3/2018, ông Nguyễn Văn T phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng thực hiện từ tháng 7 năm 2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Tuyết K chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0046717 ngày 09/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - Phòng Tư pháp thành phố Thuận An; - UBND xã T, huyện T tỉnh Quảng Trị - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Anh Thi |