- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Duy T và chị Trần Thị Nguyệt H. -Về con chung, việc nuôi con: Anh Trần Duy T và chị Trần Thị Nguyệt H công nhận vợ chồng có ba con chung là: …
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 382 /2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 04 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55,57,58,81,82,83,84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 297/2019/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: -Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Anh Trần Duy T; sinh năm: 1976. Địa chỉ cư trú: 133 đường N, phường Th, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. + Chị Trần Thị Nguyệt H; sinh năm: 1975. Địa chỉ cư trú: 133 đường N, phường Th, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2019.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
.Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2].Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Duy T và chị Trần Thị Nguyệt H. -Về con chung, việc nuôi con: Anh Trần Duy T và chị Trần Thị Nguyệt H công nhận vợ chồng có ba con chung là: Trần Duy Th, sinh ngày 28-8-2003; TrầnThị Thanh T , sinh ngày 13-12-2007 và Trần Duy A, sinh ngày 01-01- 2010. Hai bên thỏa thuận giao ba con chung là: Trần Duy Th, Trần Thị Thanh T và Trần Duy A cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Anh Trần Duy T và chị Trần Thị Nguyệt H thỏa thuận tự giải quyết với nhau về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Trần Duy T và chị Trần Thị Nguyệt H công nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2- Về lệ phí Tòa án: là 300.000 đồng, anh T rần Duy T và chị Trần Thị Nguyệt H mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Anh T và chị H đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000đồng ( Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/008003 ngày 14-5-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, nay được khấu trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT.Huế; - VKSND TP. Huế; - Chi cục THADS TP. Huế; - Các đương sự; - UBND phường Th, thành phố H, tỉnh TTH; ( ĐKKH số 77, quyển 01 ngày 05/9/2001); - Lưu hồ sơ; - Lưu dán án. | THẨM PHÁN Mai Văn Phú |