vanban.org

Quyết định 382/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Ông Trương Đình L và bà Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của Ông Trương Đình L và bà Nguyễn Thị Thu H như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trương Đình L và nà Nguyễn Thị Thu H thuận tinh ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 382 /2018/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 22 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 342/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: Ông Trương Đình L, sinh năm 1985 và bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1983.

Cùng địa chỉ: K 408/H17/12C T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Đình L và bà Nguyễn Thị Thu H tự nguyện kết hôn vào năm 2009, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Nghĩa Dũng, thành phố Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, Ông Trương Đình L và bà Nguyễn Thị Thu H chung sống tại địa chỉ K 408/H17/12C T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung đến năm 2017 thì ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính cách khác nhau, không tìm được tiếng nói chung, không thể tiếp tục chung sống. Vì vậy Ông Trương Đình L và bà Nguyễn Thị Thu H yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.

Xét thấy, Ông Trương Đình L và bà Nguyễn Thị Thu H đã thật sự tự nguyện thuận tình ly hôn, mâu thuẫn giữa Ông Trương Đình L và bà Nguyễn Thị Thu H đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.

Về con chung: Ông Trương Đình L và bà Nguyễn Thị Thu H xác nhận có 02 con chung Trương Ngọc Ái V, sinh ngày 03/10/2012 và con Trương Nguyễn Khả H, sinh ngày 05/03/2018. Ly hôn, vợ chồng thống nhất thỏa thuận: Bà Nguyễn Thị Thu H nhận trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con Trương Ngọc Ái V, và con Trương Nguyễn Khả H. Ông Trương Đình L tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 5.000.000 đồng. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ tháng 12 năm 2018 cho đến khi 02 con đủ 18 tuổi. Ông Trương Đình L và bà Nguyễn Thị Thu H tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông bà.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trương Đình L và bà Nguyễn Thị Thu H xác định không có nên Tòa án không đề cập giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Ông Trương Đình L và bà Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của Ông Trương Đình L và bà Nguyễn Thị Thu H như sau:

Bà Nguyễn Thị Thu H nhận trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con Trương Ngọc Ái V, sinh ngày 03/10/2012 và con Trương Nguyễn Khả H, sinh ngày 05/03/2018.

Ông Trương Đình L tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ tháng 12 năm 2018 cho đến khi 02 con đủ 18 tuổi.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trương Đình L và bà Nguyễn Thị Thu H xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông Ông Trương Đình L và bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 5505 ngày 08 tháng 11 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, Ông Trương Đình L và bà Nguyễn Thị Thu H đã nộp đủ lệ phí.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ