vanban.org

Quyết định 381/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về hôn nhân: Bà Lê Thị Tố M và ông Nguyễn Trương Thiên Ph thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 294/2023, đăng ký ngày 14/11/2023, do Ủy ban nhân dân phường Tân Quý, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chi Minh cấp không còn hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 381/2026/QĐST - HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 316/2026/TLHNGĐ – ST ngày

10/02/2026 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của những người tham gia tố tụng, yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:

- Bà Lê Thị Tố M, sinh ngày 14/03/1991

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 27/01/2023

Địa chỉ: Tân Phú, TPHCM

Cư trú: phường An Hội Tây, TPHCM

- Ông Nguyễn Trương Thiên Ph, sinh ngày 09/11/1991

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 02/06/2025

Địa chỉ: quận 8, TPHCM

(Nay là phường Phú Định, thành phố Hồ chí Minh)

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa bà Lê Thị Tố M và ông Nguyễn Trương Thiên Ph là hôn

nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 294/2023, đăng ký ngày 14/11/2023, do Ủy ban nhân dân phường Tân Quý, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chi Minh cấp.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 29/01/2026 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành ngày 13/02/2026, bà Lê Thị Tố M và ông Nguyễn Trương Thiên Ph yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; Cả hai chung sống không có con chung; Tài sản chung, nợ chung không có.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Lê Thị Tố M

và ông Nguyễn Trương Thiên Ph thật sự tự nguyện ly hôn, các đương sự thống nhất cách giải quyết toàn bộ nội dung như nêu trên.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về hôn nhân: Bà Lê Thị Tố M và ông Nguyễn Trương Thiên Ph thuận tình ly

hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 294/2023, đăng ký ngày 14/11/2023, do Ủy ban nhân dân phường Tân Quý, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chi Minh cấp không còn hiệu lực.

- Về con chung: Không có con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng).

Cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà Lê Thị Tố M và ông Nguyễn Trương Thiên Ph đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0012049 ngày 10/02/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; Đương sự đã nộp đủ lệ phí.

2. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ