vanban.org

Quyết định 381/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Văn M và chị Nguyễn Thị N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung là cháu Cao Như Y sinh ngày 12/8/2021 cho anh Cao Văn M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Giao con chung là cháu Cao Trường G sinh ngày 29/4/2014 cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh M xin ly hôn chị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Văn M và chị Nguyễn Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 381/2026/QĐST - HNGĐHà Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 675/2026/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2026 về việc ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Cao Văn M, sinh năm 1984, CCCD số xxxxxxxxxxxx, do Cục trưởng Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 16/10/2023.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1987, CCCD số xxxxxxxxxxxx, do Bộ Công an cấp ngày 13/01/2026.

Đều có HKTT: Thôn Nghĩa L, xã Chuyên M, TP Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Văn M và chị Nguyễn Thị N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về con chung: Giao con chung là cháu Cao Như Y sinh ngày 12/8/2021 cho anh Cao Văn M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Giao con chung là cháu Cao Trường G sinh ngày 29/4/2014 cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi theo quy định pháp luật.

Anh M, chị N có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

+ Về tài sản chung: Các bên không đề nghị Toà xét.

+ Về án phí: Ghi nhận việc anh Cao Văn M tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, và tự nguyện sung ngân sách nhà nước 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. Sau khi đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0004369 ngày 21/8/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12 – Hà Nội, anh M đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ