vanban.org

Quyết định 381/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 29/05/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Hoàng P và chị Lê Thị Mai P1 tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Ngô Hoàng P và chị Lê Thị Mai P1 xác nhận có 01 con chung là cháu Ngô Hoàng Minh T, sinh ngày 30/11/2013. Hai bên thỏa thuận giao cháu Ngô Hoàng Minh T cho chị Lê Thị Mai P1 trực tiếp trông nom, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định TTLH Ngô Hoàng Phong - Lê Thị Mai Phương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 381/2024/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 29 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 352/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Ngô Hoàng P, sinh năm 1989; Địa chỉ: 2 N, phường X, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Chị Lê Thị Mai P1; sinh năm 1989; Địa chỉ: 2 N, phường X, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Hoàng P và chị Lê Thị Mai P1 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, thị xã H (nay là phường T, thành phố H), tỉnh Thừa Thiên Huế và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 08/01/2013. Sau khi kết hôn, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được một thời gian thì bắt đầu xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống dẫn đến gây gỗ, cãi vả nhau, không tìm được tiếng nói chung. Hiện nay, vợ chồng anh P, chị P1 đã sống ly thân, vợ chồng không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Nay tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nên anh P, chị P1 thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Ngô Hoàng P và chị Lê Thị Mai P1 xác nhận có 01 con chung là cháu Ngô Hoàng Minh T, sinh ngày 30/11/2013. Hai bên thỏa thuận giao cháu Ngô Hoàng Minh T cho chị Lê Thị Mai P1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu T trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Ngô Hoàng P không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Về tài sản chung: Anh Ngô Hoàng P và chị Lê Thị Mai P1 xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Ngô Hoàng P và chị Lê Thị Mai P1 xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Ngô Hoàng P và chị Lê Thị Mai P1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số số: 0003494 ngày 26 tháng 4 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh P, chị P1 đã nộp đủ.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Hoàng P và chị Lê Thị Mai P1 tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Ngô Hoàng P và chị Lê Thị Mai P1 xác nhận có 01 con chung là cháu Ngô Hoàng Minh T, sinh ngày 30/11/2013. Hai bên thỏa thuận giao cháu Ngô Hoàng Minh T cho chị Lê Thị Mai P1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu T trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Ngô Hoàng P không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Ngô Hoàng P và chị Lê Thị Mai P1 xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Ngô Hoàng P và chị Lê Thị Mai P1 xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Ngô Hoàng P và chị Lê Thị Mai P1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số số: 0003494 ngày 26 tháng 4 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh P, chị P1 đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ