- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "DƠN - NỮ"
- Tòa quyết gì? C ng nhận thuận tình ly h n và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 381/2019/QĐST-VDS | Thủ Dầu Một, ngày 26 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 379/2019/TB-TA, ngày 18 tháng 7 năm 2019 về việc êu c u c ng nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nu i con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trương Văn D, sinh năm 1969; Địa chỉ: Số 111 (số cũ 25/14), đường ĐX 27, tổ 14, Khu phố 3, phường P, thành phố T, tỉnh B.
- Bà Nguyễn Thị Ngọc N, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số 111 (số cũ 25/14), đường ĐX 27, tổ 14, Khu phố 3, phường P, thành phố T, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ h n nhân: Ông Trương Văn D và bà Nguyễn Thị Ngọc N là vợ chồng, đăng ký kết h n ngày 12/02/2009 tại UBND phường P, thị xã (nay là thành phố) T, tỉnh B. Ông D và bà N đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức tr m trọng, kh ng thể hàn gắn, đời sống chung kh ng thể kéo dài, mục đích của h n nhân kh ng đạt được nên ông D và bà N yêu c u Tòa án c ng nhận thuận tình ly h n.
Về con chung: Ông D và bà N thỏa thuận giao con chung là cháu Trương Thanh K, sinh ngày 24/7/2009 cho bà N trực tiếp nu i dưỡng.
Về cấp dưỡng nu i con: Ông D và bà N thỏa thuận ông D cấp dưỡng nuôi con chung 4.000.000 đồng/ 01 tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày Tòa án ban hành quyết định c ng nhận thuận tình ly h n.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông D và bà N kh ng yêu c u Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Người yêu c u chịu theo quy định tại Điều của 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xét thấy, việc thỏa thuận nêu trên của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ kh ng thành và biên bản thỏa thuận về ly h n, nu i con và chia tài sản khi ly hôn ngày 18/7/2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ D u Một là hoàn toàn tự nguyện, kh ng vi phạm điều cấm của luật và kh ng trái đạo đức xã hội nên Tòa án c ng nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ kh ng thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận thuận tình ly h n và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ h n nhân: Ông Trương Văn D và bà Nguyễn Thị Ngọc Nữ thuận tình ly hôn.
Kể từ ngày ban hành quyết định này, giấy chứng nhận kết h n số 11/2009, quyển số 01, ngày 12/02/2009 của UBND phường P, thị xã (nay là thành phố) T, tỉnh B cấp cho ông D và bà N kh ng còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Trương Thanh K, sinh ngày 24/7/2009 cho bà N trực tiếp nu i dưỡng.
- Về cấp dưỡng nu i con: Ông Trương Văn D cấp dưỡng nu i cháu Trương Thanh K, sinh ngày 24/7/2009 mỗi tháng 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng) cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày ban hành quyết định này.
Kể từ ngày thỏa thuận có hiệu lực pháp luật và bà N có đơn yêu c u thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nu i con, nếu ông D chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng ông D còn phải nộp tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Người kh ng trực tiếp nu i con được quyền đi lại thăm nom con chung mà kh ng ai có quyền cản trở. Trường hợp người kh ng trực tiếp nu i con lạm dụng quyền thăm nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nu i dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của người trực tiếp nu i dưỡng con thì người trực tiếp nu i dưỡng con có quyền yêu c u Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung đối với người kh ng trực tiếp nu i dưỡng theo quy định tại Khoản 3 Điều 82 Luật H n nhân và gia đình năm 2014.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung là cháu Trương Thanh K, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nu i con khi có yêu c u.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông D và bà N kh ng yêu c u Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trương Văn D và bà Nguyễn Thị Ngọc N mỗi người nộp số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ hết vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016- 0034271 ngày 18/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ D u Một.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nh n:
| - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND Tp. Thủ D u Một; - Chi cục THADS Tp. Thủ D u Một; - UBND phường P, thành phố T, tỉnh B; - Người yêu c u; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Trần Thị Hoa Hạnh |