- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ"
- Tòa quyết gì? Về lệ phí: Bà L, sinh năm: 1955 là người cao tuổi nên thuộc trường hợp miễn nộp lệ phí.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 381/2019/QĐST-HNGĐ | Quận Y, ngày 28 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Y, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 259/2019/TLST-HNGĐ ngày 11/4/2019 về việc: “Yêu cầu xác định mẹ cho con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà L, sinh năm: 1955. Địa chỉ: ường N, Phường O, Quận Y, TP.HCM.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Ông T, sinh năm: 1946. 2/ Bà C, sinh năm: 1950. 3/ Ông T, sinh năm: 1959. 4/ Bà T, sinh năm: 1963. Cùng địa chỉ: đường C, Phường Q, quận P, TP.HCM.
Xét thấy: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự Bà L có đơn xin rút toàn bộ Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 27/5/2019.
Căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 366, Điều 371 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số259/2019/TLST-HNGĐ ngày 11/4/2019 về việc: “Yêu cầu xác định mẹ cho con”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:
- Về lệ phí: Bà L, sinh năm: 1955 là người cao tuổi nên thuộc trường hợp miễn nộp lệ phí.
- Bà L có quyền nộp đơn yêu cầu lại.
Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.HCM - VKS ND Quận Y; - Lưu hồ sơ. | Tô Thanh Sang |