- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị L và anh Lê Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 381/2019/QĐST-HNGĐ | C, ngày 05 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 566/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Chị Hồ Thị L, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện C, tỉnh T. * Bị đơn: Anh Lê Văn K, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện C, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2019 là hoàntoàntự nguyệnvàkhôngviphạm điềucấm củaluật,không trái đạođứcxãhội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị L và anh Lê Văn K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị L và anh Lê Văn K thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên là Lê Hoàng P, sinh ngày 01/5/2008 và cháu Lê Hoàng B, sinh ngày 11/11/2010, nay anh chị thỏa thuận như sau: Giao 02 con chung là cháu Lê Hoàng P, sinh ngày 01/5/2008 và cháu Lê Hoàng B, sinh ngày 11/11/2010 cho anh K nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của anh K không yêu chị L cấp dưỡng nuôi con. Chị Hồ Thị L được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung và về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Hồ Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí Hôn nhân sơ thẩm, chị đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002216, ngày 14/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh T nên được cấn trừ chị L được hoàn lại 150.000 đồng. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơinhận:
| - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS huyện C; - UBND xã Tân Hưng, H.C, T. T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN KIM NGỌC GIÀU |