vanban.org

Quyết định 381/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 04/09/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn : Ngân hàng thương mại cổ phần D Địa chỉ trụ sở: Số 130 đường L, Phường B, quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định Số: 381/2018/QĐST-DS, Ngày: 04/9/2018"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂNDÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 381/2018/QĐST-DSGò Vấp, ngày 04 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 729/2017/DSST ngày 14 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn : Ngân hàng thương mại cổ phần D

Địa chỉ trụ sở: Số 130 đường L, Phường B, quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T – chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Tô Quốc C , sinh năm 1987

Địa chỉ : Số 418 đường P, phường A, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh

- Bị đơn: Bà Bùi Thị T, sinh năm 1974

Địa chỉ : Số 9/19 đường S, Phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Tính đến ngày 24/8/2018, Bà Bùi Thị T còn nợ Ngân hàng D tổng số tiền là 666.669.878 (Sáu trăm sáu mươi sáu triệu sáu trăm sáu mươi chín ngàn tám trăm bảy mươi tám) đồng . Trong đó :

- Dư nợ gốc: 39.503.044 đồng

- Dư nợ lãi: 82.253.394 đồng

- Dư nợ phí có lãi : 330.000 đồng

- Dư nợ phí không lãi: 544.583.440 đồng

2.1 Bà T thanh toán một lần cho Ngân hàng D ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

3.1 Tiền lãi phát sinh được tiếp tục tính từ ngày 25/8/2018 trên số dư nợ gốc ( số tiền 39.503.044 đồng ) theo hợp đồng số CC801341 cùng giấy đăng ký sử dụng thẻ tín dụng và biểu phí sử dụng thẻ tín dụng cho đến khi bà T thực trả hết nợ cho Ngân hàng D.

4.1 Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP D số tiền 14.553.015 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0028178 ngày 13/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp.

5.1 Bà T chịu án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 15.333.397 ( Mười lăm triệu ba trăm ba mươi ba ngàn ba trăm chín mươi bảy) đồng.

Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ