vanban.org

Quyết định 3801/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 20/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A Trụ sở chính: Số I đường K, Phường L, quận M, Thành phố Hồ Chí Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Luật phí và lệ phí Tòa án; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 3801/2023/QĐST-DSThành phố Thủ Đức, ngày 20 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí Tòa án năm 2015;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2023 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 1196/2022/TLST- DS ngày 07 tháng 12 năm 2022, về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không

có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A

Trụ sở chính: Số I đường K, Phường L, quận M, Thành phố Hồ Chí

Minh

Địa chỉ: Số E đường F, Phường G, quận N, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thu H, sinh năm: 1983

Bị đơn: Ông Hoàng Vĩnh P, sinh năm:1981

Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý

hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 19/01/2022.

HKTT: Thôn I, xã K, thị xã H, tỉnh Bình Thuận.

Địa chỉ tạm trú: Số Z, đường Q, phường O, Thành phố F, Thành phố Hồ

Chí Minh

2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng A có đại diện theo ủy quyền là bà Nguyễn Thu H và bị đơn

– ông Hoàng Vĩnh P thống nhất thỏa thuận: Đến ngày 12/9/2023 ông Hoàng Vĩnh P còn nợ Ngân hàng A số tiền 63.901.651 (sáu mươi ba triệu chín trăm linh một nghìn sáu trăm năm mươi mốt) đồng. Trong đó số tiền nợ gốc là 10.608.204 đồng, nợ lãi trong hạn 24.766.260 đồng và lãi quá hạn 28.527.187 đồng.

Ông Hoàng Vĩnh P có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng số tiền nợ

tính đến ngày 12/9/2023 là 63.901.651 đồng theo phương án như sau: Mỗi tháng thanh toán 2.000.000đồng cho đến khi khi dứt nợ. Ngoài ra, ông Hoàng Vĩnh P còn phải trả lãi phát sinh tính từ ngày 13/9/2023 theo Giấy đăng ký sử dụng thẻ ngày 04/5/2014 của ông Hoàng Vĩnh Phong cho đến trả khi dứt nợ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Hoàng Vĩnh P nộp số tiền 1.597.541 (một

triệu năm trăm chín mươi bảy nghìn năm trăm bốn mươi mốt) đồng.

Hoàn trả cho Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.651.253

(một triệu sáu trăm năm mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi ba) đồng theo Biên lai thu số 0007203 ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014). Nơi nhận

- VKSND TP.Thủ Đức;

Cỡ chữ