- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Anh T và chị Chu Thị Thu
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC, CỘNGHÒAXÃHỘICHỦNGHĨAVIỆTNAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI _____________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 380/2023/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 15 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 361/2023/TLST-HNGĐ ngày
30 tháng 8 năm 2023 về việc “ Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Anh Đào Anh T, sinh năm 1978; HKTT: Đội 1, thôn Vĩnh
Xương Thượng, xã Mỹ Thành, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. Nơi tạm trú: Căn hộ 1104A Gemek 1, xã An Khánh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Chị Chu Thị Thu H, sinh năm 1976; HKTT: SN 56 tổ 5, TDP Xuân
Hà, thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. Nơi tạm trú: Căn hộ 1104A Gemek 1, xã An Khánh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân
và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07
tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Anh T và chị Chu Thị Thu
H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Anh Đào Anh T và chị Chu Thị Thu H xác nhận có 01 con
chung là cháu Đào Quỳnh A, sinh ngày 20/6/2011. Khi ly hôn, anh T và chị H thỏa thuận thống nhất: Giao cháu Đào Quỳnh A cho chị Chu Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Quỳnh A đủ 18 (mười tám) tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Đào Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung theo khả năng của mình.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Đào Anh T cho
đến khi chị Chu Thị Thu H có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Đào Anh T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục,
nuôi dưỡng con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nhà ở: Anh Đào Anh T và chị Chu Thị Thu H tự thỏa
thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung: Anh Đào Anh T và chị Chu Thị Thu H xác nhận không
nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết. Nếu sau khi ly hôn có phát sinh anh chị tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Về án phí: Anh Đào Anh T tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi
nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm anh Tuấn đã nộp và hoàn trả cho anh Đào Anh T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu số AA/2020/0016707 ngày 30 tháng 8 năm 2023 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND.TP Hà Nội - VKSND.H.Hoài Đức; - Cơ quan THADS.H.Hoài Đức; - UBND xã Mỹ Thành, H. Mỹ Đức, TP. Hà Nội. (ĐKKH số 29 ngày 22/9/2009); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã kí) Vương Thị Vân Anh |