- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và quyền nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Quang N với bà Trương Thị Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 380/2023/QĐST- HNGĐ | C, ngày 14 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 446/2023/TLST - HNGĐ, ngày 20 tháng 11 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Ông Lê Quang N, sinh năm 1968. Địa chỉ: Khóm H, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Bà Trương Thị Thanh T, sinh năm 1968. Địa chỉ: Khóm H, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Quang N với bà Trương Thị Thanh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quang N với bà Trương Thị Thanh T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Tên Lê Nhật M, sinh 01/9/1990 và Lê Nhật T1, sinh 25/3/1996; các con đã trưởng thành khi ly hôn ông Lê Quang N và bà Trương Thị Thanh T không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về tài sản chung; Về nợ chung phải thu, phải trả: Ông Lê Quang N với bà Trương Thị Thanh T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí sơ thẩm: Ông Lê Quang N tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân. Đối với số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2020/0019669, ngày 20 tháng 11 năm 2023 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu được khấu trừ vào số tiền án phí mà ông N phải chịu, do đó ông không phải nộp. Số tiền chênh lệch còn lại được hoàn trả cho ông N. Bà Trương Thị Thanh T không phải chịu án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND thị trấn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Tuyết Thanh |