vanban.org

Quyết định 380/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu D và anh Ngô Văn Đ. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Ngô Ngọc L, sinh ngày 10/01/2007 và cháu Ngô Quang M, sinh ngày 07/12/2008. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao 02 con cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu L,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Thu D và Ngô Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 380/2019/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 08 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 143, quyển số 01/2006 ngày 16/8/2016 của Uỷ ban nhân dân xã C, huyện T, thành phố Hà Nội. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 443/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Phạm Thị Thu D, sinh năm 1983. Anh Ngô Văn Đ, sinh năm 1983. Cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 33, ngách 148, ngõ 43, tổ dân phố Đ, phường C, quận B, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Chị Phạm Thị Thu D và anh Ngô Văn Đ đều xác định tình cảm vợ chồng không còn xin được thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Ngô Ngọc L, sinh ngày 10/01/2007 và cháu Ngô Quang M, sinh ngày 07/12/2008. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao 02 con cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Chị D tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung là 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 10/2019. [3] Về tài sản chung, nhà đất: Anh chị xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Anh chị xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Chị Phạm Thị Thu D tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Anh Đại đồng ý. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu D và anh Ngô Văn Đ.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Ngô Ngọc L, sinh ngày 10/01/2007 và cháu Ngô Quang M, sinh ngày 07/12/2008. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao 02 con cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu L, M đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Chị D tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung 3.000.000 (Ba triệu) đồng/01 tháng (mỗi con là 1.500.000 đông/01 tháng), kể từ tháng 10/2019 cho đến khi cháu L, M đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị D có quyền thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu nên không xem xét.

- Về nợ: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu nên không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị Thu D và anh Ngô Văn Đ phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Chị D đã nộp đủ tiền lệ phí theo biên lai số AB/2015/0003099 ngày 25/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ