vanban.org

Quyết định 380/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Minh N và ông Mai Hữu M. 2.

Các đương sự; Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N-M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Minh N và ông Mai Hữu M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 380/2019/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 09 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 67/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2019 về việc “Xin ly hôn”, giữa: *Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh N, sinh năm 1977 *Bị đơn: Ông Mai Hữu M, sinh năm 1974 Cùng thường trú tại: C, tổ F, L, Phường A, quận G. Cùng tạm trú tại: 2 tổ B, khu phố C, đường T, phường T, Quận A, TP. Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 55; 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Minh N và ông Mai Hữu M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Minh N và ông Mai Hữu M thuận tình ly hôn, theo giấy chứng nhận kết hôn số 273, quyển số 01/2008 ngày 24/9/2008 tại Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. 2.2. Về con chung: Có 01 con chung tên Mai Nguyễn Minh N, sinh ngày 22/12/1999, nay cháu Mai Nguyễn Minh N đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng bà Nguyễn Thị Minh N tự nguyện nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh theo biên lai thu số 0046777 ngày 10/01/2019. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Minh N số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng theo biên lai đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ